Tư vấn đầu tư

Thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản

Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Nhanh Chóng, Uy Tín Cùng Luật Minh Bạch

Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh và muốn hiện thực hóa nó bằng việc thành lập doanh nghiệp? Luật Minh Bạch với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, tự hào là đối tác tin cậy của hàng nghìn khách hàng trên cả nước. Chúng tôi cung cấp dịch vụ thủ tục thành lập doanh nghiệp trọn gói, giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí.

Tại Sao Nên Chọn Luật Minh Bạch Cho Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Của Bạn?

Việc thành lập doanh nghiệp có thể trở nên phức tạp nếu bạn chưa nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành. Luật Minh Bạch mang đến những lợi ích vượt trội:

  • Kinh nghiệm dày dặn: Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, am hiểu mọi ngóc ngách của quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp.
  • Luật sư giàu kinh nghiệm: Đội ngũ luật sư uy tín, tận tâm, luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý.
  • Tư vấn 24/7: Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của bạn, bất kể thời gian nào.
  • Chi phí minh bạch: Bảng giá dịch vụ rõ ràng, chi tiết, không phát sinh chi phí ẩn. Bạn sẽ hoàn toàn yên tâm về vấn đề tài chính.
  • Dịch vụ trọn gói: Chúng tôi cung cấp dịch vụ thủ tục thành lập doanh nghiệp từ A đến Z, bao gồm: tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp, soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu và các thủ tục sau thành lập.

Dịch Vụ Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Của Luật Minh Bạch Bao Gồm:

Luật Minh Bạch cung cấp đa dạng các gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng:

  • Thành lập công ty TNHH một thành viên
  • Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Thành lập công ty cổ phần
  • Thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • Thay đổi đăng ký kinh doanh (thay đổi tên công ty, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh…)
  • Giải thể doanh nghiệp

Quy Trình Thực Hiện Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Luật Minh Bạch

Quy trình làm việc của chúng tôi được chuẩn hóa, đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả:

  1. Tiếp nhận yêu cầu: Lắng nghe và tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
  2. Tư vấn: Tư vấn chi tiết về các vấn đề liên quan đến thủ tục thành lập doanh nghiệp, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.
  3. Soạn thảo hồ sơ: Soạn thảo đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ cần thiết.
  4. Nộp hồ sơ: Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  5. Nhận kết quả: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng.
  6. Hỗ trợ sau thành lập: Tư vấn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp như khai thuế, mở tài khoản ngân hàng, khắc dấu…

Liên Hệ Ngay Với Luật Minh Bạch Để Được Tư Vấn Miễn Phí!

Đừng để những thủ tục pháp lý phức tạp cản trở bạn trên con đường khởi nghiệp. Hãy để Luật Minh Bạch đồng hành cùng bạn, giúp bạn thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả.

Liên hệ:

  • Điện thoại: 0987 892 333
  • Email: info@luatminhbach.vn
  • Website: luatminhbach.vn
  • Địa chỉ: P703 tầng 7 số 272 Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Uy Tín, Nhanh Chóng Cùng Luật Minh Bạch

Bạn đang ấp ủ một ý tưởng kinh doanh và muốn thành lập công ty để hiện thực hóa ước mơ đó? Quá trình thành lập công ty có thể phức tạp và tốn thời gian nếu bạn không có kinh nghiệm. Đừng lo lắng! Luật Minh Bạch với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, tự hào mang đến cho bạn dịch vụ thành lập công ty trọn gói, uy tín, nhanh chóng và hiệu quả.

Tại Sao Nên Chọn Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Của Luật Minh Bạch?

Trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty, nhưng Luật Minh Bạch tự tin khẳng định sự khác biệt nhờ:

  • Kinh Nghiệm Dày Dặn: Hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ thành lập công ty cho hàng nghìn khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
  • Đội Ngũ Luật Sư Giàu Kinh Nghiệm: Đội ngũ luật sư am hiểu sâu sắc luật pháp, giàu kinh nghiệm thực tiễn, luôn tận tâm và chuyên nghiệp.
  • Tư Vấn 24/7: Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi lúc mọi nơi, giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến quy trình thành lập công ty.
  • Chi Phí Minh Bạch: Báo giá chi tiết, rõ ràng, không phát sinh chi phí ẩn.
  • Quy Trình Nhanh Chóng, Chuyên Nghiệp: Chúng tôi tối ưu hóa quy trình làm việc, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.

Quy Trình Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Tại Luật Minh Bạch

Chúng tôi xây dựng quy trình dịch vụ thành lập công ty khoa học, đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng:

  1. Tiếp Nhận Thông Tin: Tiếp nhận thông tin về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ trụ sở và các thông tin liên quan khác.
  2. Tư Vấn Chi Tiết: Tư vấn chuyên sâu về các vấn đề pháp lý liên quan đến thành lập công ty, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, xây dựng điều lệ công ty.
  3. Soạn Thảo Hồ Sơ: Soạn thảo đầy đủ và chính xác các hồ sơ cần thiết để thành lập công ty.
  4. Nộp Hồ Sơ và Theo Dõi: Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo dõi tiến độ xử lý.
  5. Nhận Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng.
  6. Hỗ Trợ Sau Thành Lập: Hỗ trợ các thủ tục sau thành lập công ty như khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, kê khai thuế ban đầu.

Các Loại Hình Doanh Nghiệp Mà Luật Minh Bạch Hỗ Trợ Thành Lập

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập công ty cho tất cả các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, bao gồm:

  • Công ty TNHH Một Thành Viên
  • Công ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên
  • Công ty Cổ Phần
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Công Ty Hợp Danh

Liên Hệ Với Luật Minh Bạch Để Được Tư Vấn Miễn Phí

Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập công ty, đừng ngần ngại liên hệ với Luật Minh Bạch để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ tốt nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Điện thoại: 0987 892 333
  • Email: info@luatminhbach.vn
  • Website: luatminhbach.vn
  • Địa chỉ: P703 tầng 7 số 272 Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Luật Minh Bạch – Đối tác pháp lý tin cậy của bạn trên con đường khởi nghiệp!

Tư vấn Luật Đất Đai Online qua Zalo

Tư Vấn Luật Đất Đai Qua Zalo: Nhanh Chóng, Uy Tín Từ Luật Minh Bạch

Bạn đang gặp rắc rối với các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai? Bạn cần một luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời và uy tín? Đừng lo lắng! Luật Minh Bạch cung cấp dịch vụ tư vấn luật đất đai qua Zalo, giúp bạn giải quyết mọi vấn đề một cách dễ dàng và hiệu quả. Liên hệ ngay: 0987 892 333.

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật đất đai, Luật Minh Bạch đã phục vụ hàng nghìn khách hàng và giúp họ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Chúng tôi hiểu rằng các vấn đề về đất đai có thể gây ra nhiều lo lắng và căng thẳng, vì vậy chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

Tại Sao Nên Chọn Dịch Vụ Tư Vấn Luật Đất Đai Qua Zalo Của Luật Minh Bạch?

Luật Minh Bạch tự hào mang đến dịch vụ tư vấn luật đất đai qua Zalo với những ưu điểm vượt trội:

  • Kinh nghiệm dày dặn: Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật đất đai, am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật hiện hành.
  • Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp: Các luật sư của chúng tôi đều có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn và luôn cập nhật kiến thức pháp luật mới nhất.
  • Tư vấn 24/7: Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi lúc, mọi nơi, kể cả ngày nghỉ và lễ tết. Chỉ cần liên hệ qua Zalo, bạn sẽ được tư vấn ngay lập tức.
  • Chi phí minh bạch: Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn với chi phí hợp lý và minh bạch, không có bất kỳ khoản phí ẩn nào.
  • Tiện lợi và nhanh chóng: Tư vấn qua Zalo giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức di chuyển, đồng thời nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Các Vấn Đề Về Đất Đai Chúng Tôi Có Thể Tư Vấn

Luật Minh Bạch chuyên tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, bao gồm:

  • Thủ tục cấp sổ đỏ, sổ hồng.
  • Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Khiếu nại, tố cáo các quyết định hành chính liên quan đến đất đai.
  • Tư vấn về các quy định pháp luật về đất đai.
  • Hợp đồng mua bán, thuê đất.
  • Các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Quy Trình Tư Vấn Luật Đất Đai Qua Zalo Tại Luật Minh Bạch

Quy trình tư vấn của chúng tôi được thực hiện một cách chuyên nghiệp và bài bản:

  1. Bước 1: Khách hàng liên hệ với Luật Minh Bạch qua số điện thoại 0987 892 333 hoặc Zalo để trình bày vấn đề.
  2. Bước 2: Luật sư của chúng tôi sẽ lắng nghe và thu thập thông tin chi tiết về vụ việc.
  3. Bước 3: Luật sư sẽ tư vấn các quy định pháp luật liên quan và đưa ra giải pháp tối ưu cho khách hàng.
  4. Bước 4: Khách hàng có thể đặt câu hỏi và trao đổi thêm với luật sư để hiểu rõ hơn về vấn đề của mình.

Liên Hệ Ngay Với Luật Minh Bạch Để Được Tư Vấn Luật Đất Đai!

Đừng để những vấn đề pháp lý về đất đai gây ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn. Hãy liên hệ ngay với Luật Minh Bạch để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

  • Điện thoại: 0987 892 333
  • Email: info@luatminhbach.vn
  • Website: luatminhbach.vn
  • Địa chỉ: P703 tầng 7 số 272 Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Luật Minh Bạch – Đồng hành cùng bạn trên con đường bảo vệ quyền lợi hợp pháp về đất đai!

Đăng ký thành lập doanh nghiệp nhanh chóng

Dịch vụ Đăng ký Thành lập Doanh nghiệp Nhanh Chóng, Uy Tín với Luật Minh Bạch

Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh và mong muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả? Luật Minh Bạch tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín hàng đầu, với hơn 10 năm kinh nghiệm đồng hành cùng hàng nghìn khách hàng trên con đường khởi nghiệp. Chúng tôi hiểu rằng thủ tục pháp lý có thể gây khó khăn cho bạn, vì vậy hãy để Luật Minh Bạch giúp bạn giải quyết mọi vấn đề!

Tại Sao Nên Chọn Dịch Vụ Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp của Luật Minh Bạch?

Luật Minh Bạch mang đến cho bạn những lợi ích vượt trội:

  • Kinh nghiệm dày dặn: Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp: Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc luật pháp, luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn.
  • Tư vấn 24/7: Chúng tôi hỗ trợ tư vấn 24/7, giải đáp mọi thắc mắc của bạn một cách nhanh chóng và tận tình.
  • Chi phí minh bạch: Chi phí dịch vụ rõ ràng, minh bạch, không phát sinh chi phí ẩn. Bạn sẽ được báo giá chi tiết trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.
  • Quy trình nhanh chóng, hiệu quả: Chúng tôi cam kết thực hiện thủ tục thành lập công ty một cách nhanh chóng, hiệu quả, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.
  • Hỗ trợ trọn gói: Chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ trọn gói, từ tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp, soạn thảo hồ sơ, đến nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Quy Trình Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp tại Luật Minh Bạch

Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Luật Minh Bạch được thực hiện một cách chuyên nghiệp, khoa học, bao gồm các bước sau:

  1. Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn sơ bộ cho khách hàng.
  2. Bước 2: Tư vấn chi tiết về loại hình doanh nghiệp phù hợp, tên doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh,…
  3. Bước 3: Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đầy đủ và chính xác.
  4. Bước 4: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
  5. Bước 5: Theo dõi và cập nhật tiến độ xử lý hồ sơ.
  6. Bước 6: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng.
  7. Bước 7: Tư vấn và hỗ trợ các thủ tục sau thành lập (khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, kê khai thuế,…).

Liên Hệ Ngay với Luật Minh Bạch để Được Tư Vấn Miễn Phí!

Đừng để thủ tục pháp lý cản trở bạn trên con đường khởi nghiệp. Hãy liên hệ ngay với Luật Minh Bạch để được tư vấn miễn phí và trải nghiệm dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp chuyên nghiệp, uy tín nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Điện thoại: 0987 892 333
  • Email: info@luatminhbach.vn
  • Website: luatminhbach.vn
  • Địa chỉ: P703 tầng 7 số 272 Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Luật Minh Bạch – Đồng hành cùng bạn trên con đường thành công!

Xin cấp Giấy phép kinh doanh đối với Hoạt động bán lẻ của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết luật thương mại và luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa sẽ thực hiện theo nội dung được quy định tại Nghị định này, cụ thể Liên quan đến việc Xin cấp Giấy phép kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

 

Luật Minh Bạch xin giới thiệu đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, điều kiện, trình tự thủ tục xin Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài) và những lưu ý khi thực hiện thủ tục:

I. Trường hợp phải xin cấp Giấy phép kinh doanh

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài  khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, cụ thể là những hoạt động sau, thì phải xin cấp Giấy phép kinh doanh:

“ a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

e) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;

g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

h) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.”

Ø  Căn cứ vào Điều 9 Nghị định này các khoản a, b, c được nêu trên : Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài  thực hiện quyền nhập khẩu, phân phối hàng hóa lưu ý cụ thể các trường hợp phải xin cấp Giấy phép kinh doanh như sau:

·        Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí => Tổ chức kinh tế nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối bán buôn  hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí thì không phải xin Giấy phép kinh doanh

·        Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn có thực hiện một trong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

·         Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi thì cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ để bán lẻ tại các cơ sở đó.

II. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP đưa ra các điều kiện như sau:

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

“a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.”

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;

“b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.”

b) Đáp ứng tiêu chí sau:

– Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

– Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;

– Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

– Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

III. Trình tự thủ tục xin giấy phép kinh doanh:

B1: Nộp hồ sơ xin Cấp Giấy phép kinh doanh lên Sở Công Thương

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

Lưu ý: Giải trình theo các tiêu chí:

–         Quốc tịch của Nhà đầu tư có đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hay không?;

–         Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường hàng hóa;

–         Giải trình về kinh nghiệm hoạt động của nhà đầu tư

–         Đánh giá tác động hiệu quả kinh tế, xã hội, sự phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất, tác động của dự án tới môi trường

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

Lưu ý: Trình bày tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, phương án lưu giữ kho và bảo quản hàng hóa, nhu cầu sử dụng lao động phục vụ cụ thể mục đích phân phối , phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh phân phối từ giới thiệu sản phẩm đến giao hàng

c) Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

Lưu ý: Giải trình vốn sử dụng cho mục đích phân phối, xuất khẩu: Tổng vốn, nguồn vốn, phương thức huy động vốn. Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thì phải kèm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ

d) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này.

Lưu ý: Giải trình số liệu căn cứ vào báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

B2: Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ: Đa số hồ sơ chuyển về Phòng Thương Mại, Phòng Kinh tế đối ngoại

Cơ quan cấp phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trong các trường hợp sau:

a) Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh hoạt động:  Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

b) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động:

–         Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu mỡ bôi trơn

–         Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

–         Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

–         Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;

–         Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

–         Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

–         Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

B3: Sở Công Thương trả kết quả

Thời hạn xử lý: 10-15 ngày

Thời hạn xử lý (trong trường hợp xin ý kiến Bộ): 25-30 ngày

 

Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hưng Yên

Xin Chào Luật sư

Hiện nay, các sếp tôi và 2 người nữa là các nhà đầu tư Hàn Quốc đang muốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hưng Yên hoạt động trong lĩnh vực Thương mại, vốn đầu tư khoảng 11 tỷ đồng, địa điểm dự kiến tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Để thành lập được công ty các nhà đầu tư nần làm những thủ tục nào? thời gian mất bao lâu?

xin trân thành cảm ơn.

 

Tách giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh

Kính gửi Công ty Luật Minh Bạch

Công ty của em là Công ty 100% vốn Hàn Quốc, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty có 1 chi nhánh tại Hà Nội. Bên em đang muốn tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành giấy phép kinh doanh, trên cơ sở đó thực hiện thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh theo địa chỉ trụ sở chính tại HCM (tên, địa chỉ, ngành nghề và thông tin cá nhân nhà đầu tư).

Xin quý công ty tư vấn cho em về thủ tục tách giấy chứng nhận đăng ký  và thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh

Em xin trân thành cảm ơn.

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cho Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện quyền phân phối bán lẻ

I.                    Trình tự thực hiện

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép kinh doanh) lập bộ hồ sơ gửi đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.Cơ sở pháp lý:

II.                 Căn cứ pháp lý

Luật Đầu tư năm  2014;

Luật Thương Mại năm  2005

Luật doanh nghiệp năm 2014

Luật quản lý ngoại thương năm  2017

Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

III.               Điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP thì Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh như sau:

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;

b) Đáp ứng tiêu chí sau:

– Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

– Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;

– Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

– Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

c) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

IV.              Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định;

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

d) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh..

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

V.                Số lượng bộ hồ sơ: Từ 01 đến 03 bộ tuỳ thuộc vào trường hợp theo quy định của pháp luật

VI.              Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định

Trên đây là tư vấn về thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá tại Việt Nam, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác xin vui lòng liên hệ với Luật Minh Bạch – Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài gọi số: 1900 6232 để được giải đáp hoặc liên hệ dịch vụ: 0987 892 333

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn Luật – Công ty Luật Minh Bạch

 

 

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

Với xu thê hội nhập ngày càng sâu và rộng của các doanh nghiệp Việt Nam, trong những năm gần đây đã có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài với các thị trường chính như: Lào, Campuchia, Singapore, Úc, Ấn Độ, Công Gô, EU, Mỹ…Khi các doanh nghiệp muốn đầu tư ra nước ngoài sẽ cần thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì doanh nghiệp mới có đủ điều kiện để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và nhận lợi nhuận từ nước ngoài chuyển về.

Luật Minh Bạch với đội ngủ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu chuyên sâu về các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài sẽ là đối tác tin cậy để quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về thủ tục đầu tư ra nước ngoài lựa chọn. Chúng tôi đã hoàn thành nhiều dự án đầu tư ra nước ngoài cho các đối tác và khách hàng, với nhiều ngành nghề đầu tư như: Đầu tư kinh doanh bất động sản, Khai khoáng, sản xuất dược phẩm, sản xuất sản phẩm tiêu dùng, du lịch…và với nhiều đối tượng nhà đầu tư như nhà đầu tư tư nhân, doanh nghiệp đầu tư, nhóm nhà đầu tư…

Chúng tôi xin giới thiệu thủ tục đầu tư ra nước ngoài để quý khác hàng tham khảo:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật Đầu tư năm  2014;

Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày  25/09/2015 Quy định về đầu tư ra nước ngoài

Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT

II. Đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài

  1. Nhà đầu tư gồm:

a) Tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định tại Luật Hợp tác xã;

c) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng;

d) Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;

đ) Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

III. Hình thức thể hiện vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:

  1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

  2. Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam.

  3. Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.

  4. Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.

  5. Các tài sản hợp pháp khác.

  6. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

  7. Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

  8. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.

  9. Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định;

Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư là các văn bản sau:

– Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các nội dung chủ yếu: Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được;

– Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài, làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại Điểm a nêu trên.

IV. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

a) Dự án năng lượng;

b) Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản;

c) Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;

d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;

đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.

– Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các loại sau:

a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;

b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;

d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

  1. Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
  2. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
  3. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

V. Số lượng bộ hồ sơ: 03 bộ trong đó có 01 bộ gốc (trong trường hợp Hồ sơ cần xin ý kiến các cơ quan có liên quan, số lượng hồ sơ là 08 bộ trong đó có 1 bộ gốc)

VI. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là tư vấn về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác xin vui lòng liên hệ với Luật Minh Bạch – Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài gọi số: 1900 6232 để được giải đáp hoặc liên hệ dịch vụ: 0987 892 333

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn Luật – Công ty Luật Minh Bạch

ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO TỔ CHỨC KINH TẾ

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh Việt Nam, ngoài hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thì các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam

1.Các hình thức mua cổ phần, phần vốn góp

  • Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
  1. Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  2. Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  3. Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không phải là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
  • Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
  1. Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  2. Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  3. Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  4. Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không phải là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

2.Trường hợp nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài
  2. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Nếu không thuộc trường hợp trên, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

3.Điều kiện để nhà đầu tư có thể mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp

Để có thể mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp đã được thành lập tại Việt Nam thì các nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể như sau:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trừ trường hợp

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

c) Cần có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này

d) Có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đã đăng ký, có hợp pháp hóa lãnh sự đối với nhà đầu tư là tổ chức

đ) Có bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị đối với nhà đầu tư là cá nhân

4. Thủ tục pháp lý

MB Law sẽ hoàn thiện toàn bộ hồ sơ cần thiết trên cơ sở dữ liệu khách hàng cung cấp và sẽ tiến hành nộp và giải trình hồ sơ tại cơ quan nhà nước

Thủ tục bao gồm:

– Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký mua vốn góp, cổ phần, góp vốn

– Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh ( thông tin thành viên, cổ đông, tỷ lệ góp vốn), nếu làm thay đổi loại hình doanh nghiệp thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp

– Thời hạn giải quyết hai thủ tục nêu trên từ 20 đến 25 ngày tùy thuộc vào tiến độ xử lý của cơ quan nhà nước

Để được hỗ trợ tư vấn, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

Hotline: 1900 6232  Mobile: 0987 892 333

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật