Danh mục các mẫu văn bản , báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tải về

STT Tên mẫu văn bản Ký hiệu
PHỤ LỤC A: MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
I. Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư
1 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

– Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất)

– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

– Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt)

Mẫu A.I.1
2 Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan có thẩm quyền lập)

Điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.2
3 Đề xuất dự án đầu tư

Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất)

– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

– Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt)

Mẫu A.I.3
4 Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư

Điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.4
5 Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Mẫu A.I.5
6 Văn bản đề nghị của nhà đầu tư (Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với trường hợp chậm được bàn giao đất theo khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

– Điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.6
7 Văn bản đề nghị của nhà đầu tư (Cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp)

– Điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.7
8 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp điều chỉnh chung)

Điều 48 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt)

– Điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ)

– Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

– Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế)

– Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư)

Mẫu A.I.8
9 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)

Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.a
10 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm)

Điểm a khoản 3 Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.b
11 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư  (Trường hợp chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư)

Điểm a khoản 3 Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.c
12 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế; thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án)

Điểm a khoản 2 Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.d
13 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp)

Điểm a khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.e
14 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh)

Điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.g
15 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài)

Điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.8.h
16 Báo cáo tình hình thực hiện dự án

Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm b khoản 5 Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 3 Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm b khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.9
17 Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.10
18 Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án

Điểm a khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.11
19 Thông báo về việc tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Các điểm a, b khoản 2 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.12
20 Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Điểm a khoản 3 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.13
21 Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Điểm a khoản 2 Điều 78 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.14
22 Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Điểm a khoản 2 Điều 79 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.15
23 Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng Hợp tác kinh doanh

Điểm a khoản 2 Điều 80 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.16
24 Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.17
25 Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.18
26 Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 45 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.19
27 Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điểm a khoản 1 Điều 109 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.20
28 Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư

Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.21
29 Văn bản phản ánh vướng mắc, kiến nghị

Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.I.22
II. Mẫu văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
30 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Khoản 7 Điều 34 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ)

– Khoản 8 Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

– Khoản 10 Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế)

Mẫu A.II.1
31 Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

Điểm d khoản 2 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ)

– Điểm d khoản 2 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

– Điểm c khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp)

– Điểm b khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế)

Mẫu A.II.2
32 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

Khoản 6 Điều 30 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.3
33 Quyết định chấp thuận nhà đầu tư

Điểm đ khoản 1, và điểm d khoản 3 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.4
34 Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư

Điều 55 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp điều chỉnh của dự án được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

Mẫu A.II.5.a
35 Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư

– Điểm đ khoản 8 Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án)

– Khoản 4 Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm)

Mẫu A.II.5.b
36 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Trường hợp cấp mới)

(Điều 38, Điều 39, Điều 43, Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

Mẫu A.II.6
37 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Trường hợp điều chỉnh)

Các điều thuộc Mục 5 Chương IV Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.7
38 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Trường hợp đổi, cấp lại, hiệu đính)

Điều 44 và Điều 109 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.8
39 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.9
40 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Khoản 3 Điều 78 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.10
41 Giấy chứng nhận điều chỉnh đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Khoản 3 Điều 79 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.11
42 Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Khoản 3 Điều 80 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.12
43 Thông báo ngừng hoạt động của dự án đầu tư (Do nhà đầu tư đề xuất)

Điểm a khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.13
44 Quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư (Do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định)

Điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.14
45 Quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư (Do Thủ tướng Chính phủ quyết định)

Điểm c khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.15
46 Thông báo chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trên cơ sở đề nghị của Nhà đầu tư

Điểm a, b khoản 2 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.16
47 Quyết định chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư (Trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư)

Điểm c khoản 2 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.17
48 Quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư

Khoản 6 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.18
49 Biên bản xác nhận tình hình Dự án (Căn cứ xem xét việc ngừng, hoặc ngừng một phần hoạt động dự án, hoặc chấm dứt hoạt động dự án)

– Điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Khoản 5 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 1 Điều 67 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.19
50 Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Điểm c khoản 5 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.20
51 Văn bản đề nghị đăng tải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư

Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.21
52 Thông báo từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các văn bản hành chính khác về đầu tư

Điểm g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.22
53 Quyết định việc áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư

Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.II.23
54 Giấy biên nhận hồ sơ Mẫu A.II.24
III. Mẫu báo cáo định kỳ của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
55 Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư

Điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.III.1
56 Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư

Điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.III.2
57 Báo cáo trước khi thực hiện dự án đầu tư (Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Khoản 5 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 1 Điều 96 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.III.3
58 Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.III.4
59 Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.III.5
IV. Mẫu báo cáo định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
60 Báo cáo tổng hợp quý về tình hình đầu tư nước ngoài trên địa bàn của Cơ quan đăng ký đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.1
61 Văn bản báo cáo năm về tình hình thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn của Cơ quan đăng ký đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.2
62 Báo cáo tổng hợp năm về tình hình đầu tư nước ngoài trên địa bàn của Cơ quan đăng ký đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.3
63 Danh mục năm về dự án đầu tư nước ngoài đang có nhà đầu tư quan tâm trên địa bàn của Cơ quan đăng ký đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.4
64 Báo cáo quý về tình hình cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy tờ có giá trị tương đương cho nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương và Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.5
65 Báo cáo quý về tình hình điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy tờ có giá trị tương đương cho nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương và Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.6
66 Báo cáo quý về tình hình tạm ngừng, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương và Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.7
67 Báo cáo năm về tình hình xuất, nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ Tài chính

Điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.8.a
68 Báo cáo năm về tình hình xuất khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ Tài chính

Điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.8.b
69 Báo cáo năm về tình hình nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ Tài chính

Điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.8.c
70 Báo cáo năm về tình hình tài chính và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tổng hợp theo địa bàn tỉnh/thành phố) của Bộ Tài chính

Điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.9.a
71 Báo cáo năm về tình hình tài chính và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tổng hợp theo doanh nghiệp) của Bộ Tài chính

Điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.9.b
72 Báo cáo năm về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tổng hợp theo quốc tịch) của Bộ Nội vụ

Điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm đ khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.10.a
73 Báo cáo năm về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tổng hợp theo địa bàn tỉnh/thành phố) của Bộ Nội vụ

Điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm đ khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.10.b
74 Báo cáo năm về tình hình chuyển giao công nghệ tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tổng hợp theo địa bàn tỉnh/thành phố) của Bộ Khoa học và Công nghệ

Điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm e khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.11
75 Báo cáo năm về tình hình giao đất, cho thuê và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư và điểm g khoản 3 Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu A.IV.12
PHỤ LỤC B: MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

I. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

76 Văn bản đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm

Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.I.1
77 Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm

Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.I.2
78 Đề án hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.I.3
79 Bảng dự toán kinh phí của hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.I.4
80 Văn bản điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

Điểm d khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.I.5
81 Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

Điểm e khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.I.6
II. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
82 Văn bản dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm

Điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.II.1
83 Biểu tổng hợp dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm

Điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.II.2
84 Văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư

Khoản 3 Điều 86 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.II.3
III. Mẫu văn bản áp dụng đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư khác
85 Văn bản về phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước

Khoản 1 Điều 87 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.III.1
86 Văn bản thông báo kế hoạch tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế

Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.III.2
87 Văn bản thông báo tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước

Khoản 3 Điều 89 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.III.3
IV. Mẫu báo cáo
88 Văn bản thông báo hoàn thành hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước

Khoản 3 Điều 89 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.IV.1
89 Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Khoản 1 Điều 95 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.IV.2
90 Biểu tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Khoản 1 Điều 95 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu
B.IV.3
91 Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết/thỏa thuận hợp tác đầu tư/chủ trương đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điểm đ khoản 1 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

Mẫu B.IV.4

PHỤ LỤC A

MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

  1. Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư

 

Mẫu A.I.1

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

– Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất)

– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

– Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án theo thủ tục đầu tư đặc biệt)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(đối với trường hợp đề nghị chấp thuận chủ trương dự án đầu tư)

hoặc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

(đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án theo thủ tục đầu tư đặc biệt)

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

  1. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ[1]
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[2]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………

……………………………… (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[3] số: …………………; ngày cấp: …………………; Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam[4]):

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam): …………………………..

Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

  1. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có) (kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất): ……………………………………………………………………………………………
  2. Thông tin về tổ chức kinh tế dự kiến thành lập 

4.1. Tên tổ chức kinh tế: ………………………………………………………………………………

4.2. Loại hình tổ chức kinh tế: ………………………………………………………………………

4.3. Vốn điều lệ: …………. (bằng chữ) đồng và tương đương ……………… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

4.4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           
  1. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP[5]
  2. Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………
  3. Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………
  4. Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………
  5. Mã số doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………
  6. Điện thoại: ………………… Email: ……………………. Website (nếu có): …………………
  7. Vốn điều lệ: …………. (bằng chữ) đồng và tương đương ………. (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).
  8. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           
  1. Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. Tên, địa điểm thực hiện dự án:
  2. a) Tên dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. b) Địa điểm thực hiện dự án[6]: ……………………………………………………………………………………
  4. Mục tiêu dự án:
STT Mục tiêu hoạt động Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với ngành nghề có mã CPC, nếu có)

 

Ghi chú:

– Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh doanh chính của dự án.

– (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

  1. Quy mô dự án:
  2. a) Diện tích đất: ………..; diện tích mặt nước: …………; diện tích nhà xưởng: ………….; diện tích mặt bằng dự kiến sử dụng: …………. (m2 hoặc ha)
  3. b) Công suất thiết kế của dự án: ……………………………… (ghi công suất của từng loại sản phẩm, dịch vụ)

(Trường hợp dự án phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thì ghi công suất thiết kế theo từng giai đoạn)

  1. c) Quy mô đầu tư xây dựng của dự án:

– Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến: (diện tích xây dựng: …………….; diện tích sàn: …………; số tầng: ……………..; chiều cao công trình: ………….; mật độ xây dựng: …………; hệ số sử dụng đất: ………..);

– Sự phù hợp của dự án với quy mô công suất thiết kế và dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị của dự án: …… (có/không);

– Sự phù hợp của dự án với chỉ tiêu quy hoạch của lô đất theo quy hoạch phân khu được phê duyệt[7]: …… (có/không).

Trường hợp dự án được phân chia thành các dự án thành phần hoặc các giai đoạn đầu tư, đề ghi cụ thể:

+ Chỉ tiêu quy hoạch của khu đất thực hiện từng dự án thành phần hoặc từng giai đoạn đáp ứng các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: …… (có/không);

+ Việc bố trí tập trung các công trình thuộc cùng một giai đoạn hoặc cùng một dự án thành phần cần tại một khu vực, không phân tán, dàn trải: …… (có/không);

+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí riêng cho từng khu đất thực hiện dự án thành phần hoặc giai đoạn: ……………; khả năng kết nối của các công trình này với hạ tầng của toàn dự án và hạ tầng chung của khu: …… (có/không).

(Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên)

– Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, nội dung đề xuất dự án bao gồm thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ (nếu ).

– Dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt: …… (có/không);

– Dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt: …… (có/không);

  1. d) Sản phẩm, dịch vụ cung cấp của dự án: ……………………………………………………….
  2. Vốn đầu tư, phương thức và tiến độ góp vốn:

Tổng vốn đầu tư: ……………. (bằng chữ) đồng và tương đương …………. (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……), trong đó:

  1. a) Vốn góp của nhà đầu tư: …………… (bằng chữ) đồng và tương đương …………… (bằng chữ) đô la Mỹ.
STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn (*) Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD
             
             

Ghi chú:

(*) Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ…

  1. b) Vốn huy động: …………… (bằng chữ) đồng và tương đương …………… (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó: (ghi rõ tiến độ dự kiến)

+ Vốn vay trong nước (vay từ các tổ chức tín dụng tại Việt Nam; vay từ các tổ chức khác):

+ Vốn vay nước ngoài (vay từ công ty mẹ ở nước ngoài; vay nước ngoài khác):

+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác:

+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn):

  1. c) Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có) (ghi rõ tiến độ dự kiến):
  2. Thời hạn hoạt động của dự án:
  3. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm)
  4. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn

– Tiến độ góp vốn, huy động các nguồn vốn của dự án:

– Lập bảng tiến độ giải ngân của dự án phù hợp với tiến độ thực hiện dự án :

  1. b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư

6.3. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (đối với dự án có cấu phần xây dựng)

– Dự kiến khởi công :

– Hoàn thiện đưa dự án vào khai thác vận hành :

6.4. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

– Trường hợp phân kỳ đầu tư:

+ Ghi rõ các giai đoạn đầu tư của dự án;

+ Ghi rõ từng mục tiêu tương ứng với từng giai đoạn thực hiện (ghi một/một số mục tiêu chính của dự án được triển khai tại giai đoạn đầu tiên của dự án);

+ Ghi rõ diện tích đất trồng lúa; diện tích rừng/đất rừng cần chuyển đổi; diện tích khu vực biển để thực hiện từng giai đoạn của dự án (nếu có);

– Trường hợp phân chia dự án thành phần, ghi rõ các dự án thành phần độc lập (ghi một/một số mục tiêu chính của dự án được triển khai tại dự án thành phần đầu tiên).

  1. IV. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

(Áp dụng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

  1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu này và các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan áp dụng đối với dự án.
  2. Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại mục IV.1 nêu trên và các quy hoạch có liên quan quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  3. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  5. Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  6. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  7. Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó. (Áp dụng đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài)
  8. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu này, các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật có liên quan áp dụng đối với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy. (Áp dụng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
  9. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội dung cam kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam kết và tiến độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
  10. VI. HỒ SƠ KÈM THEO
  11. Đối với dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt: ngoài các văn bản, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo bao gồm các cam kết về việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu này.
  12. Các văn bản khác có liên quan (nếu có).

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện Dự án

(Nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Áp dụng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

Phụ lục 1

Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng

(Gửi kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)

 

  1. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về: quy hoạch đô thị và nông thôn, an toàn cháy cho nhà và công trình, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác có liên quan về xây dựng hiện hành.
  2. Các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình đã được cơ quan quyết định đầu tư chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  3. Các chỉ tiêu thuộc quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Gửi văn bản thông báo khởi công kèm theo: (i) Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt; (ii) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trước khi khởi công xây dựng công trình[8].
  5. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác về xây dựng có liên quan (nếu có).

Phụ lục 2

Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

(Gửi kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)

 

  1. Dự kiến các loại chất thải phát sinh (nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần)

– Khí thải: ……………………………………………………………………………………

– Nước thải: ……………………………………………………………………………………

– Chất thải rắn: ……………………………………………………………………………………

– Chất thải khác: ……………………………………………………………………………………

  1. Dự kiến các tác động khác do: xói mòn, sụt, lở, lún đất; thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác;…
  2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

(1) Xử lý chất thải

– Biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý đối với mỗi loại chất thải phát sinh (trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định).

– Kết quả xử lý chất thải dự kiến và so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành (trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể).

(2) Giảm thiểu các tác động khác

Biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý đối với mỗi loại chất thải phát sinh (trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể).

  1. Các công trình xử lý môi trường

Các công trình xử lý môi trường (cụ thể về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết) đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác của dự án; kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình.

  1. Chương trình giám sát môi trường

Giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam với tần suất tối thiểu 01 lần/06 tháng. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

  1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác về môi trường có liên quan (nếu có).

 

Phụ lục 3

Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ

(Gửi kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)

 

  1. Đối với các dự án thuộc diện thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ: Đề nghị giải trình các nội dung về sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
  2. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác về công nghệ có liên quan (nếu có).

Phụ lục 4

Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy

(Gửi kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)

 

  1. Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy hiện hành (ghi cụ thể điều khoản, điểm, tên văn bản quy định áp dụng cho dự án).
  2. Thiết kế công trình phải bảo đảm quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm các yêu cầu sau: khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; bố trí đường và giao thông phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói; hệ thống điện phục vụ phòng cháy, chữa cháy; phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy.
  3. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan (nếu có).

 

 

Mẫu A.I.2

Đề xuất dự án đầu tư

(Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan có thẩm quyền lập)

Điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

TÊN CƠ QUAN

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………  

 

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ[9]

 

  1. Tên dự án (nếu có):……………………………………………………………………………………
  2. Mục tiêu hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Địa điểm thực hiện dự án[10]: ……………………………………………………………………………………
  4. Quy mô dự án:

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí (nếu có):

– Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha);

Diện tích đất phù hợp quy hoạch sử dụng đất: ……… m2 (trừ diện tích đất thuộc lộ giới hoặc diện tích đất không phù hợp quy hoạch);

– Công suất thiết kế;

– Sản phẩm, dịch vụ cung cấp;

– Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,…);

Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên.

Trong trường hợp có mục tiêu đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị đề nghị ghi rõ việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ (nếu có).

– Vị trí dự án thuộc khu vực đô thị: …… (có/không);

– Dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt: …… (có/không);

– Dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt: …… (có/không);

  1. Tổng vốn đầu tư dự kiến: …………………………………………. (tổng vốn bằng VNĐ)

(Trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đề nghị bổ sung sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).

  1. Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………
  2. Tiến độ thực hiện dự án (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2026):
  3. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn (nếu có);
  4. b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án;
  5. c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có);
  6. d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);

(Trường hợp dự án chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn).

  1. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

Những tác động quan trọng nhất dự án mang lại cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ…).

  1. Thông tin về sử dụng đất, rừng, khu vực biển
  2. a) Hiện trạng sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  3. b) Điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất;
  4. c) Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có);
  5. d) Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác đối với trường hợp các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
  6. Giải trình về sự phù hợp của dự án với quy hoạch liên quan
  7. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
  8. Dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có)
  9. Yêu cầu về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có)).
  10. Đối với dự án đầu tư xây dựng, đề nghị bổ sung các nội dung:
  11. a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị: bổ sung thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;
  12. b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: bổ sung dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).
  13. Cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
  14. 16. Hồ sơ kèm theo

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Tên cơ quan đề xuất dự án

(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.I.3

Đề xuất dự án đầu tư

– Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất)

– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

– Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án theo thủ tục đầu tư đặc biệt)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ[11]

(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Ngày …… tháng …… năm ……)

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ/HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Nhà đầu tư: ………………………………………………………. (Tên từng nhà đầu tư theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)
  3. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư (nếu có): ……………………….. (Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai/Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu/Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư)

Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

  1. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  2. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô, vốn, phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: (ghi chi tiết như nội dung tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)
  3. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất, rừng, khu vực biển (nếu có) (áp dụng đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng)
  4. a) Địa điểm khu đất: giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, diện tích, ranh giới, vị trí địa l)
  5. b) Hiện trạng sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật chuyên ngành (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
  6. c) Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án (nêu rõ diện tích và cơ cấu sử dụng, thời hạn, tỷ lệ sử dụng của từng hạng mục công trình)
  7. d) Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp

đ) Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng (nếu có) phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp

  1. e) Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác đối với trường hợp các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (nếu có)
  2. Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất (nếu có)
  3. Nhu cầu về lao động và hạ tầng kỹ thuật
  4. a) Lao động: (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và việc thực hiện đào tạo trước khi làm việc; số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)
  5. b) Hạ tầng kỹ thuật (nếu có):

– Đề xuất nhu cầu sử dụng hạ tầng và nêu rõ căn cứ tính toán, bao gồm: nước cấp và thoát nước thải (nhu cầu …m3/ngày.đêm cho mục đích sản xuất, sinh hoạt, nghiên cứu,…); cấp điện (công suất tính theo kVA; nhu cầu tính theo kW/tháng) và các loại hình năng lượng khác (nếu có); viễn thông; các nhu cầu sử dụng hạ tầng khác (nếu có)… cho giai đoạn 3 năm đầu sau khi đi vào hoạt động và giai đoạn hoạt động ổn định.

– Đánh giá sự phù hợp về nhu cầu sử dụng hạ tầng của dự án với quy hoạch và khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật của khu và các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngoài khả năng cung cấp của khu (về loại hình, công suất, chất lượng…) cần thuyết minh, đề xuất cụ thể.

  1. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án: Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ…)
  2. a) Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án

– Lập bảng tính toán dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đầu tư: dự kiến các chi phí dự liên quan đến dự án (bao gồm cả chi phí sản xuất, quản lý, vận hành…), dự kiến doanh thu, lợi nhuận của dự án.

– Tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo tính khả thi của dự án: các chỉ số IRR, NPV, thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án.

  1. b) Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án
STT Nội dung về hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án Diễn giải
1 Hiệu quả đối với xã hội  
1.1 Số việc làm được tạo ra từ dự án, trong đó nêu rõ các vị trí việc làm
1.2 Số thuế nộp cho ngân sách nhà nước
1.3 ………………
2 Hiệu quả tác động đến ngành, lĩnh vực hoạt động của dự án  
2.1 Công nghệ được ứng dụng, nghiên cứu, phát triển chuyển giao tại dự án có tính chất lan tỏa, dẫn dắt đối với ngành/lĩnh vực đầu tư
2.2 Tác động của công nghệ, sản phẩm đến trong và ngoài khu vực đầu tư dự án
2.3 Đào tạo nhân lực trong lĩnh vực hoạt động của dự án
2.4 ……………….
  1. 6. Đánh giá về sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan
  2. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, đề nghị bổ sung:

– Dự báo các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn thi công và hoạt động của dự án; dự báo các loại, khối lượng chất thải (rắn, lỏng, khí…) và sự cố môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.

– Đề xuất các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).

– Đề xuất phương án áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.

  1. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
  2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
  3. a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị: bổ sung thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương.
  4. b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: bổ sung dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).
  5. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ, theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt, dự án đầu tư vào khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về công nghiệp công nghệ số).

– Đối với các dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, các dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt: Đề nghị giải trình các nội dung về sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

– Đối với các dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao, hoạt động công nghiệp công nghệ số: Đề nghị giải trình về công nghệ, việc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao, hoạt động công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

– Đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao: giải trình việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí đối với các dự án đề xuất thực hiện đầu tư vào khu công nghệ cao

  1. Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về suất đầu tư và lao động sử dụng đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

III. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư)

  1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

Cơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng)

  1. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (nếu có)

Cơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng)

  1. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất (nếu có)

Cơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng)

  1. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế (nếu có)
  2. Ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu có)
  3. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có)

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư

(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Mẫu A.I.4

Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư

Điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN NHÀ ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ………………. (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

 

Nhà đầu tư đề nghị chấp thuận nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……… ngày ……… của …………… (tên cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

  1. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[12]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: …………. (bằng chữ) đồng và tương đương ………. (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (do nhà đầu tư đề xuất)
  2. Vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có):

– Vốn góp của nhà đầu tư: ………… (bằng chữ) đồng và tương đương ………… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

– Vốn huy động: ………… (bằng chữ) đồng và tương đương …………. (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): …………………………………….

  1. Tiến độ thực hiện dự án:
  2. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:……………………………………………………………………………………

– Vốn góp (Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn – ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn (*) Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD

(*) Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ…

– Vốn huy động (dự kiến):

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư
  2. c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có);
  3. d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn).

III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

  1. ……….. (tên nhà đầu tư) cam kết thực hiện dự án đã được …………. (tên cơ quan chấp thuận chủ trương) chấp thuận chủ trương tại Quyết định số ………… ngày ……………. theo đúng tiến độ đã được quy định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  4. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Mẫu A.I.5

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ……………… (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư có dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số ………… của ………… và/hoặc đã trúng đấu giá, trúng thầu tại Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư số ………… của …………./ Nhà đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số ………… của …………, nay đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với các nội dung sau:

  1. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[13]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.

III. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.6

Văn bản đề nghị của nhà đầu tư

(Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với trường hợp chậm được bàn giao đất theo khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

– Điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ………………. (Bộ Tài chính/Cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) ………………. (số, ngày cấp, cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[14]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
  2. Nội dung điều chỉnh tiến độ thực hiện của dự án

– Tiến độ thực hiện của dự án đầu tư đã quy định tại các văn bản: Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (hoặc tại các văn bản có giá trị tương đương): ……………………………………………………………………………………

– Nay đề nghị điều chỉnh thành: ……………………………………………………………………………………

  1. Nội dung điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án

– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đã quy định tại các văn bản: Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (hoặc tại các văn bản có giá trị tương đương): ……………………………………………………………………………………

– Nay đề nghị điều chỉnh thành:……………………………………………………………………………………

  1. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ: ……………………………………………………………………………………

III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
  3. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

 

……, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.7

Văn bản đề nghị của nhà đầu tư

(Cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp)

– Điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ………………. (Bộ Tài chính/Cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) ………………. (số, ngày cấp, cơ quan cấp), cụ thể như sau:

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[15]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG CẬP NHẬT THÔNG TIN

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư đã quy định tại các văn bản: Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (hoặc tại các văn bản có giá trị tương đương):……………………………………………………………………………………

– Nay đề nghị cập nhật địa điểm thực hiện dự án sau 01/07/2025 thành:……………………………………………………………………………………

– Giải trình nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin: ……………………………………………………………………………………

III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  3. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.8

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp điều chỉnh chung)

– Điều 48 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt)

– Điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ)

– Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

– Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế…)

– Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ[16]

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………………….. (số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có), nay đề nghị điều chỉnh với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[17]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
  2. Nội dung điều chỉnh các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (áp dụng đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, khi chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư – thuộc các trường hợp quy định tại điểm các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư).
  3. a) Nội dung điều chỉnh thứ nhất

– Nội dung đã quy định tại các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (hoặc tại các văn bản có giá trị tương đương): ……………………………………………………………………………………

– Nay đề nghị sửa thành: ……………………………………………………………………………………

– Giải trình lý do, cơ sở đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh trước):

…………………………………………………………………………….

  1. Nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh
  2. a) Nội dung điều chỉnh thứ nhất

– Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh: ……………………………………………………………………………………

– Nay đăng ký sửa thành: ……………………………………………………………………………………

– Lý do điều chỉnh: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh trước):

…………………………………………………………………………….

  1. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có): ……………………………

III. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (Áp dụng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

  1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu A.I.1 Thông tư này và các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan áp dụng đối với dự án.
  2. Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại mục III.1 nêu trên và quy định tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  3. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  5. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  6. 3. Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó. (Áp dụng đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài)
  7. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu A.I.1 Thông tư này, các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật có liên quan áp dụng đối với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy. (Áp dụng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
  8. 5. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội dung cam kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam kết và tiến độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
  9. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức k inh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.8.a

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)

Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)

 

Kính gửi: …………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

(Trường hợp làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương): Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án trong trường hợp chuyển nhượng một phần (hoặc toàn bộ) dự án đầu tư được quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh …………. (số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có) với các nội dung như sau:

(Trường hợp không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương): Nhà đầu tư đề nghị chấp thuận nhà đầu tư khi nhận chuyển nhượng dự án đầu tư (không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư) được quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ………. (số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có) với các nội dung như sau:

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[18]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NHÀ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………

……………………………… (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[19] số: …………………; ngày cấp: …………………; Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

III. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. Các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Nội dung dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án:……………………………………………………………………………………

– Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án:……………………………………………………………………………………

  1. DỰ ÁN CHUYỂN NHƯỢNG (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)
  2. Nội dung phần dự án đầu tư dự kiến chuyển nhượng

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án:……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án:……………………………………………………………………………………

– Hiện trạng đang thực hiện:……………………………………………………………………………………

– Diện tích đất thực hiện phần dự án dự kiến chuyển nhượng: ………………………. m2

– Giá trị chuyển nhượng dự kiến: …… đồng (bằng chữ: ………………..), tương đương: …… USD.

– Phương thức và tiến độ thanh toán dự kiến:……………………………………………………………………………………

  1. Nội dung phần dự án đầu tư còn lại dự kiến không chuyển nhượng:

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư:……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Thời hạn dự án:……………………………………………………………………………………

– Hiện trạng đang thực hiện:……………………………………………………………………………………

– Diện tích đất thực hiện phần dự án dự kiến không chuyển nhượng: …………….. m2

  1. GIẢI TRÌNH VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG
  2. Lý do, cơ sở đề nghị chuyển nhượng: …………………………………………………………..
  3. Giải trình về việc đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư: ……………..

…………………………………………………………………………….

(Theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có))

  1. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng dẫn tại Biểu A.I.8 Phụ lục này.

VII. CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu việc chuyển nhượng dự án không được chấp thuận.

VIII. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

……, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư chuyển nhượng

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.8.b

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm)

(Điểm a khoản 3 Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm)

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

(Trường hợp làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương): Bên nhận bảo đảm (hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư) đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có)/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) (nếu có)/ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có) …………. (số, ngày cấp, cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

hoặc

(Trường hợp không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương): Bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư …….. (số, ngày cấp, cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

  1. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
  2. Bên nhận là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[20]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Bên nhận là tổ chức tín dụng/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………

……………………………… (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[21] số: …………………; ngày cấp: …………………; Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ………. (bằng chữ) đồng và tương đương ………. (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

III. NỘI DUNG CHUYỂN NHƯỢNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. Các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Nội dung dự án đầu tư:

Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………

Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. GIẢI TRÌNH VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG
  2. Lý do, cơ sở đề nghị chuyển nhượng: ……………………………………………………………………………………
  3. Các văn bản liên quan đến nội dung chuyển nhượng và việc đáp ứng các điều kiện nhận chuyển nhượng của nhà đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  4. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng dẫn tại Biểu A.I.8 Phụ lục này.

  1. CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh.
  4. Tiếp tục thực hiện dự án đã được ………… (cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư) chấp thuận chủ trương tại Quyết định số ……….. ngày ……….. theo đúng tiến độ đã được quy định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.

VII. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

……, ngày …… tháng …… năm ……

Bên nhận chuyển nhượng/Bên nhận bảo đảm

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.8.c

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư)

Điểm a khoản 3 Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Trường hợp nhà đầu tư có dự án đầu tư thực hiện chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư)

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư khi thực hiện việc chia/tách/sáp nhập dự án đầu tư theo Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có) / Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) (nếu có)/ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có)………(số, ngày cấp, cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[22]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  2. Dự án thứ nhất
  3. a) Các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. b) Nội dung dự án đầu tư:

Tên dự án:……………………………………………………………………………………

Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………

Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. Dự án tiếp theo[23]: thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với dự án thứ nhất

III. NỘI DUNG DỰ ÁN SAU KHI ĐƯỢC CHIA/TÁCH/SÁP NHẬP

  1. Dự án thứ nhất

Tên dự án:……………………………………………………………………………………

Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

Tổng vốn đầu tư ……………………………………………………………………………………

Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. Dự án tiếp theo[24]: thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với dự án thứ nhất
  2. GIẢI TRÌNH VIỆC CHIA/TÁCH/SÁP NHẬP
  3. Lý do, cơ sở đề nghị thực hiện chia/tách/sáp nhập dự án đầu tư:
  4. Giải trình vệc đáp ứng các điều kiện và các văn bản liên quan đến việc đáp ứng các điều kiện chia/tách/sáp nhập dự án.
  5. Giải trình về đáp ứng các ưu đãi đầu tư sau khi chia, tách, sáp nhập dự án (nếu có).
  6. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng dẫn tại Biểu A.I.8 Phụ lục này.

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh.
  4. Tiếp tục thực hiện dự án đã được ……… (cơ quan chấp thuận chủ trương) chấp thuận chủ trương tại văn bản số ……………. ngày ………… theo đúng tiến độ đã được quy định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.

VII. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

 

……, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))



Mẫu A.I.8.d

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế; thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án)

Điểm a khoản 2 Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế; thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án)

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

…………. (Tên tổ chức kinh tế) được hình thành sau khi tổ chức lại (chia/ tách/ hợp nhất/ sáp nhập/ chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế), được kế thừa và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của …………. (Tên tổ chức kinh tế bị tổ chức lại) đối với dự án đầu tư đã thực hiện trước tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ……… (số, ngày cấp, cơ quan cấp). Nay, …….. (Tên tổ chức kinh tế được hình thành sau khi tổ chức lại) đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo (nếu có) với các nội dung như sau:

 

  1. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ BỊ TỔ CHỨC LẠI

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

  1. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC HÌNH THÀNH SAU KHI TỔ CHỨC LẠI

Tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án được hình thành sau khi tổ chức lại: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương …………. (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN/CÁC DỰ ÁN

  1. Các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Nội dung dự án

Tên dự án:……………………………………………………………………………………

Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

Tổng vốn đầu tư:……………………………………………………………………………………

Quy mô dự án:……………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ……………………………………………………………………………………

Thông tin của dự án tiếp theo (nếu có): kê khai như nội dung tại mục 1 và 2 nêu trên.

  1. THÔNG TIN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC HÌNH THÀNH TRÊN CƠ SỞ CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC KINH TẾ

Tên dự án:……………………………………………………………………………………

Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………

Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

Quy mô dự án:……………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. GIẢI TRÌNH
  2. Giải trình lý do, cơ sở đề nghị thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế.
  3. Phương án xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế
  4. Các văn bản liên quan đến việc đáp ứng các điều kiện thực hiện dự án sau khi tổ chức lại (nếu có)
  5. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng dẫn tại A.I.8 Phụ lục này

VII. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh.
  3. Tiếp tục thực hiện dự án đã được ………. (cơ quan chấp thuận chủ trương) chấp thuận chủ trương tại văn bản số …………… ngày …………. theo đúng tiến độ đã được quy định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.
  4. Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước và các bên liên quan, đảm bảo quyền lợi đối với người lao động; không xảy ra tranh chấp, khiếu kiện.

VIII. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

 

……….., ngày …… tháng …… năm ……

Tên tổ chức kinh tế được hình thành sau khi tổ chức lại

(Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Mẫu A.I.8.e

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp)

Điểm a khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp)

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư ……… (tên nhà đầu tư) đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp với các nội dung như sau:

  1. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[25]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhận góp vốn:

Tên doanh nghiệp nhận góp vốn: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

III. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ GÓP VỐN

  1. Các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Nội dung dự án đã xác định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh:

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

– Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. Các văn bản liên quan đến nội dung góp vốn và việc đáp ứng các điều kiện góp vốn bằng việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  2. THÔNG TIN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ĐƯỢC ĐEM GÓP VỐN
  3. Tài liệu về tư cách pháp lý: …………….. (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Hợp đồng thuê đất)
  4. Mã số: ……………. do ………………. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ………………………….
  5. Diện tích sử dụng đất: ……………………………………………………………………………………
  6. Mục đích sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
  7. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất: ………………. (được Nhà nước giao; thuê đất của Nhà nước trả tiền một lần/hàng năm; nhận chuyển nhượng…).
  8. Thông tin về tài sản trên đất:……………………………………………………………………………………
  9. Các thông tin khác (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  10. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ SAU KHI ĐÃ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

Mục tiêu: ……………………………………………………………………………………

Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

Quy mô dự án:……………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC THÀNH LẬP/ TỔ CHỨC KINH TẾ SAU KHI NHẬN GÓP VỐN
  2. Thông tin về tổ chức kinh tế

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Tỷ lệ góp vốn điều lệ:
STT Tên thành viên góp vốn Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD

VII. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng dẫn tại A.I.8 Phụ lục này.

VIII. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh.
  3. Tiếp tục thực hiện dự án đã được ………………… (cơ quan chấp thuận chủ trương) chấp thuận chủ trương tại văn bản số ………… ngày ………….. theo đúng tiến độ đã được quy định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.
  4. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

Tổ chức kinh tế được thành lập/Tổ chức kinh tế nhận góp vốn

(Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

……, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư thực hiện dự án có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư

(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.8.g

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh)

Điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh)

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư …………… (tên nhà đầu tư) đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh với các nội dung như sau:

  1. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh
  3. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[26]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Nhà đầu tư nhận hợp tác kinh doanh: thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư tại mục 1.
  2. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ HỢP TÁC KINH DOANH
  3. Các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Nội dung dự án đã xác định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án:……………………………………………………………………………………

– Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh.

III. THÔNG TIN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

  1. Tài liệu về tư cách pháp lý: ……………………. (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Hợp đồng thuê đất…)
  2. Mã số: ……………. do ………………. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ………………………….
  3. Diện tích sử dụng đất: ……………………………………………………………. (m2 hoặc ha)
  4. Mục đích sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
  5. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất: ………………………. (được Nhà nước giao; thuê đất của Nhà nước trả tiền một lần/hàng năm; nhận chuyển nhượng;…).
  6. Thông tin về tài sản trên đất:……………………………………………………………………………………
  7. Các thông tin khác (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  8. NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANH
  9. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

  1. Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………
  2. Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh:……………………………………………………………………………………
  3. Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên:……………………………………………………………………………………
  4. Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng: ……………………………………………………………………………………
  5. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng dẫn tại A.I.8 Phụ lục này.

  1. CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh.

VII. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

Nhà đầu tư nhận hợp tác kinh doanh

(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư

(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.8.h

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài)

Điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

                                                                    

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………… (số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có), nay đề nghị điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án, trọng tài ………… (số, ngày cấp, cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[27]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
  2. Nội dung theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án, trọng tài: ………….. (số, ngày cấp, cơ quan cấp)
  3. Nội dung điều chỉnh các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (áp dụng đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, khi chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư – thuộc các trường hợp quy định tại điểm các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư).
  4. a) Nội dung điều chỉnh thứ nhất

– Nội dung đã quy định tại các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (hoặc tại các văn bản có giá trị tương đương): ……………………………………………………………………………………

– Nay đề nghị sửa thành: ……………………………………………………………………………………

– Giải trình lý do, cơ sở đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh trước)
  2. Nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh
  3. a) Nội dung điều chỉnh thứ nhất

– Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh: ……………………………………………………………………………………

– Nay đăng ký sửa thành: ……………………………………………………………………………………

– Lý do điều chỉnh: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh trước)
  2. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có)

III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  3. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Mẫu A.I.9

Báo cáo tình hình thực hiện dự án

 

– Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến thời điểm điều chỉnh

– Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến thời điểm điều chỉnh

– Điểm b khoản 5 Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư

– Điểm a khoản 3 Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư

– Điểm b khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến thời điểm góp vốn;

– Điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến thời điểm hợp tác kinh doanh

– Điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP – Đến thời điểm nộp hồ sơ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

…………………. (Tên của tổ chức kinh tế thực hiện dự án) báo cáo về tình hình hoạt động của dự án ……………… (tên dự án, mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp) đến ngày …………….. với các nội dung cụ thể dưới đây:

  1. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2026):
  2. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư đã thực hiện (ghi số vốn đã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư đăng ký): ………, trong đó:

– Vốn góp (ghi rõ số vốn góp đã góp của từng nhà đầu tư và thời điểm hoàn tất việc góp vốn):

– Vốn huy động (ghi rõ giá trị đã huy động và nguồn vốn) trong đó:

+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: ……………………………………………………………………………………

+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác: ……………………………………………………………………………………

+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn): ……………………………………………………………………………………

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. b) Tiến độ thực các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư
  2. c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
  3. d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

  1. Tiến độ thực hiện các nội dung khác được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có):

– Việc đăng ký tài khoản báo cáo tình hình thực hiện dự án trên trang web của Bộ Tài chính.

– Việc thực hiện các quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

  1. Sơ lược tình hình hoạt động của dự án tính từ thời điểm thực hiện báo cáo gần nhất trên trang điện tử https://fdi.gov.vn hoặc gần nhất báo cáo tại lần điều chỉnh dự án đầu tư gần nhất:

– Doanh thu: ……………………………………………………………………………………

– Giá trị xuất, nhập khẩu: ……………………………………………………………………………………

– Lợi nhuận: ……………………………………………………………………………………

– Ưu đãi đầu tư được hưởng:……………………………………………………………………………………

– Số lao động sử dụng (Tổng số lao động, người Việt Nam, người nước ngoài): ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

– Mức thu nhập bình quân của người lao động: …………………………………………………

– Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính: ……………………………………………………………………………………

– Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp: ……………………………………………………………………………………

– Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất còn nợ (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Các nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan khác (lương đối với người lao động, các khoản phải trả cho bên thứ ba,…) (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Tình hình sử dụng năng lượng: điện, than, dầu, khí LNG và các nhiên liệu khác (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Tình hình chấp hành các quy định pháp luật về môi trường, xây dựng… và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Mẫu A.I.10

Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)……..(số, ngày cấp, cơ quan cấp) với các nội dung như sau:

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[28]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG GIA HẠN
  2. Nội dung gia hạn thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đã quy định tại các văn bản: Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) (hoặc tại các văn bản có giá trị tương đương): ……………………………………………………………………………………

Nay đề nghị gia hạn thêm: ………. (số năm), đến năm ……………………………………………………………………………………………

  1. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP: ……………………………………………………………………………………

III. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KHÁC3 (nếu có):

Nhà đầu tư kê khai theo hướng dẫn tại Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư A.I.8.

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
  4. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

……., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.11

Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án

Điểm a khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO TỰ QUYẾT ĐỊNH NGỪNG HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[29]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỚI NHÀ NƯỚC
  2. Tình hình hoạt động của dự án
  3. a) Tình hình thực hiện các thủ tục hành chính (nêu các thủ tục đã thực hiện, chưa thực hiện):……………………………………………………………………………………
  4. b) Tiến độ triển khai dự án (nêu theo từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn):

– Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động:……………………………………………………………………………………

  1. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính

– Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp: ……………………………………………………………………………………

– Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất còn nợ (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Các nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan khác (lương đối với người lao động, các khoản phải trả cho bên thứ ba,…) (nếu có):……………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Thông báo tự quyết định việc ngừng hoạt động dự án đầu tư …………………….. (tên dự án) đã được cấp Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số …………… do …………….. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ……….. với nội dung như sau:

  1. Nội dung ngừng hoạt động: ……………………………………………………………………………………
  2. Thời gian ngừng hoạt động: từ ngày …………… đến ngày ……………
  3. Giải trình lý do ngừng hoạt động:……………………………………………………………………………………
  4. Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Kế hoạch góp vốn: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động:……………………………………………………………………………………

  1. Kiến nghị về việc miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra (nếu có).
  2. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Tiếp tục thực hiện dự án sau thời gian ngừng hoạt động.
  5. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung của Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
  6. HỒ SƠ KÈM THEO

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.12

Thông báo về việc tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Các điểm a, b khoản 2 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO TỰ QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[30]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỚI NHÀ NƯỚC ĐẾN THỜI ĐIỂM CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
  2. Tình hình hoạt động của dự án

– Tình hình góp vốn và huy động các nguồn vốn: ……………………………………………………………………………………

– Tình hình xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Tình hình thực hiện các mục tiêu hoạt động: ……………………………………………………………………………………

  1. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính

– Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp: ……………………………………………………………………………………

– Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất còn nợ (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Các nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan khác (lương đối với người lao động, các khoản phải trả cho bên thứ ba,…) (nếu có):……………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Thông báo chấm dứt hoạt động dự án …………………….. (tên dự án đầu tư) đã được cấp Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số ………….. do …………….. (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. với nội dung như sau:

  1. Thời điểm chấm dứt hoạt động của dự án: từ ngày …… tháng …… năm ……..
  2. Giải trình lý do chấm dứt hoạt động: ……………………………………………………………………………………
  3. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  5. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan.
  6. HỒ SƠ KÈM THEO

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.13

Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Điểm a khoản 3 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GÓP VỐN/MUA CỔ PHẦN/MUA PHẦN VỐN GÓP

Kính gửi: …………….. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp vào …………… (tên tổ chức kinh tế) với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[31]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ NHẬN GÓP VỐN/CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP
  2. Tên tổ chức kinh tế:

– Tên bằng tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

– Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………………………………………

– Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
  2. Điện thoại: ……………………………………….. Email: ………………………………………..
  3. Loại hình doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………
  4. Địa chỉ trụ sở chính[32]: ……………………………………………………………………………………
  5. Ngành, nghề kinh doanh:
STT Tên ngành Mã ngành theo VSIC

(Lấy mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với ngành nghề có mã CPC)

       
       
  1. Vốn điều lệ: ………………. (bằng chữ) đồng.
  2. Tỷ lệ hiện hữu về sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế (nếu có):
STT Tên nhà đầu tư nước ngoài Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
       
       
  1. Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  2. Kê khai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh (nếu có): ……………………………………………………………………………………

Ghi rõ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………. tại ………….. (vị trí khu đất)

III. THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP

(chỉ liệt kê giao dịch phát sinh)

STT Tên nhà đầu tư nước ngoài Quốc tịch Giá trị vốn góp theo vốn điều lệ Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp
VNĐ Tương đương USD Tỷ lệ (%) VNĐ Tương đương USD
  1. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ SAU KHI NHẬN VỐN GÓP/CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP:
  2. Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………
  3. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
  4. Vốn điều lệ: ……………………….. (bằng chữ) đồng.
  5. Tỷ lệ sở hữu:
STT Tên nhà đầu tư nước ngoài Quốc tịch Giá trị vốn góp theo vốn điều lệ
VNĐ Tương đương USD Tỷ lệ (%)
  1. Ngành nghề kinh doanh:
STT Tên ngành Mã ngành theo VSIC

(Lấy mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với ngành nghề có mã CPC)

(*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

  1. Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ (nếu có)
  2. GIẢI TRÌNH VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (nếu có).

(Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ; Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế)

VII. NHÀ ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP CAM KẾT

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung của Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
  3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không được chấp thuận.

VIII. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

Tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

(Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư

(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.14

Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Điểm a khoản 2 Điều 78 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đăng ký thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[33]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 
  2. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ……………………………………………………………………………………
  4. Ngày cấp:……………………………………………………………………………………
  5. Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………………………
  6. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  7. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  8. Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH

  1. Tên văn phòng điều hành:

Tên bằng tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Địa chỉ văn phòng điều hành (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố): ………………………………………………………………………………………………………………….
  2. Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành (ghi cụ thể theo từng nội dung và phạm vi hoạt động của Văn phòng điều hành): ……………………………………………………………………………………
  3. Thời hạn hoạt động (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành): ……………………………………………………………………………………
  4. Thông tin người đứng đầu văn phòng điều hành:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành.
  4. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

……, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.15

Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Điểm a khoản 2 Điều 79 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

 

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[34]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

II.THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 

  1. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………
  2. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ……………………………………………………………………………………
  3. Ngày cấp (lần đầu): …………………………… Điều chỉnh (nếu có):……………………………………………………………………………………
  4. Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………………………
  5. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  6. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  7. Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

  1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài đã cấp:
STT Số giấy Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

         
         
  1. Nội dung điều chỉnh
  2. a) Nội dung điều chỉnh thứ nhất

– Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài:……………………………………………………………………………………

– Nay đăng ký sửa thành:……………………………………………………………………………………

– Lý do điều chỉnh: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Nội dung điều chỉnh tiếp theo (nếu có): Ghi tương tự như nội dung điều chỉnh thứ nhất:……………………………………………………………………………………
  2. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có)
  3. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  5. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.
  6. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

Mẫu A.I.16

Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Điểm a khoản 2 Điều 80 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

Kính gửi: ……………… (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đăng ký thông báo chấm dứt văn phòng điều hành trong hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[35]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có):……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 
  2. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ……………………………………………………………………………………
  4. Ngày cấp: ……………………………………………………………………………………
  5. Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………………………
  6. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  7. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  8. Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH ĐÃ ĐĂNG KÝ

  1. Tên văn phòng điều hành:

Tên bằng tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………………..

Tên viết tắt (nếu có):……………………………………………………………………………………

  1. Địa chỉ văn phòng điều hành (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố): ………………………………………………………………………………………………………………..
  2. Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành (ghi cụ thể theo từng nội dung và phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành): ……………………………………………………………………………………
  3. Thời hạn hoạt động (ghi số năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành): ……………………………………………………………………………………
  4. Thông tin người đứng đầu văn phòng điều hành:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. NỘI DUNG CHẤM DỨT VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH

Thông báo chấm dứt …………………….. (tên văn phòng điều hành), đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh số ……… ngày ……… với nội dung như sau:

  1. Thời điểm chấm dứt văn phòng điều hành: từ ngày ……………………………………………………………………………………
  2. Giải trình lý do chấm dứt hoạt động: ……………………………………………………………………………………
  3. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  5. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
  6. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

……, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.17

Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

…………….. (tên Nhà đầu tư) đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi thông tin về Nhà đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (số, ngày cấp, cơ quan cấp).

  1. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN (nếu có)
  2. Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………
  3. Mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập: …………… do ……………….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ……….., lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày……………………………………………………………………………………
  4. Mã số thuế:

III. NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐÃ CẤP

  1. Thông tin về các giấy đã cấp:……………………………………………………………………………………
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Lý do cấp lại:……………………………………………………………………………………
  2. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  5. HỒ SƠ KÈM THEO

………., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.18

Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Tổ chức kinh tế đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi thông tin về Nhà đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (số, ngày cấp, cơ quan cấp).

  1. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN (nếu có)

Tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

III. HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

  1. Các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Nội dung hiệu đính:

2.1. Nội dung hiệu đính thứ nhất:

– Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp: ……………………………………………………………………………………

– Nay đăng ký sửa thành: ……………………………………………………………………………………

– Lý do hiệu đính: ……………………………………………………………………………………

2.2. Nội dung hiệu đính tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh trước): ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  4. HỒ SƠ KÈM THEO

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.19

Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 45 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NỘP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

  1. Nhà đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) ………… (số, ngày cấp, cơ quan cấp) đề nghị nộp lại Giấy phép đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
  2. Lý do nộp lại:……………………………………………………………………………………
  3. Nhà đầu tư cam kết

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Triển khai dự án theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Tài liệu kèm theo

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Mẫu A.I.20

Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Điểm a khoản 1 Điều 109 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Khoản 3 Điều 100 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị đổi Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (điều chỉnh)/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với các nội dung như sau:

  1. NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi thông tin về Nhà đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) ………… (số, ngày cấp, cơ quan cấp).

  1. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ ĐỔI SANG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

  1. Các Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (điều chỉnh)/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đã được cấp:
STT Tên giấy Số giấy/Mã số dự án Ngày cấp Cơ quan cấp Ghi chú

(Còn hoặc hết hiệu lực)

  1. Các thông tin đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Thông tư này trên cơ sở các Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (điều chỉnh)/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đã được cấp): …………………

…………………………………………………………………………….

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  4. Đáp ứng, các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật có liên quan áp dụng đối với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy (Áp dụng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
  5. 4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội dung cam kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam kết và tiến độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
  6. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

 

…….., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

Mẫu A.I.21

Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư

Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư cho dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư với các nội dung như sau:

  1. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[36]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

– Tên dự án: ………………………………………………………………………………………………..

– Mục tiêu: ………………………………………………………………………………………………….

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………….

– Quy mô dự án: …………………………………………………………………………………………..

– Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………..

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………..

III. THÔNG TIN VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

  1. Đề nghị ghi rõ ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có).
  2. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo mục 1 nêu trên.
  3. Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư
  4. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.
  6. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
  7. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

Nơi nhận:

– Cơ quan đăng ký đầu tư địa phương;

– Lưu: VT, ……

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu A.I.22

Văn bản phản ánh vướng mắc, kiến nghị

Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN PHẢN ÁNH VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ

Kính gửi: ………………. (Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết)

 

  1. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ………………..

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch: ………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[37]: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………….

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: …………. (bằng chữ) đồng và tương đương ………. (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
           
           

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ………………..

Ngày sinh: ………………….. Quốc tịch: …………………….. Chức danh: ……………………..

Mã số định danh cá nhân: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nội dung dự án đã xác định tại các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh:

– Tên dự án: ………………………………………………………………………………………………..

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………….

– Quy mô dự án: …………………………………………………………………………………………..

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………

  1. NỘI DUNG VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
  2. Nội dung vướng mắc

– Lĩnh vực: ………………………………………………………………………………………………….

– Tóm tắt nội dung vướng mắc: ………………………………………………………………………

– Các nội dung khác (nếu có): …………………………………………………………………………

Trường hợp có nhiều vướng mắc thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. Kiến nghị

– Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp thu, giải quyết: …………………………….

– Căn cứ pháp lý/thực tiễn: …………………………………………………………………………….

– Phương án giải quyết vướng mắc: …………………………………………………………………

Trường hợp có nhiều kiến nghị thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ, tài liệu và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. HỒ SƠ, TÀI LIỆU KÈM THEO (NẾU CÓ)

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Bộ, ngành/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan (nếu có);

– Cơ quan đăng ký đầu tư địa phương (nếu có);

– Các cơ quan khác có liên quan (nếu có);

– Lưu: VT, ……

………., ngày …… tháng …… năm ……

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế

(Nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

  1. Mẫu văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

 

Mẫu A.II.1

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

– Khoản 7 Điều 34 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ)

– Khoản 8 Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

– Khoản 10 Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế)

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ[38] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:        /QĐ-……

 

QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

(cấp lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

 

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ………… nộp ngày ……….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày ………. (nếu có) và ý kiến của các cơ quan có liên quan;

Xét báo cáo thẩm định số ……… ngày …………… của …………….;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án ………………. với các nội dung sau đây:

  1. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư): ……………………………………………………………………………………
  2. Tên dự án (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  3. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  4. Quy mô dự án[39]: ……………………………………………………………………………………
  5. Vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có):……………………………………………………………………………………
  6. Thời hạn hoạt động của dự án[40]: ……… năm
  7. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  8. Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ góp vốn và tiến độ dự kiến huy động các nguồn vốn

– Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)

– Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

  1. Công nghệ áp dụng (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  2. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có): ……………………………………………………………………………………

Ghi rõ hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

  1. Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:
  2. a) ……………………………………………………………………………………
  3. b) ……………………………………………………………………………………
  4. Giao ……….. tổ chức đấu giá (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), ………. chịu trách nhiệm về tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu thầu).

Điều 3. Điều khoản thi hành

  1. Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư: ……………………………………………………………………………………
  2. ………….. (Tên các cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  3. Quyết định này được gửi cho ………………. (tên cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân nộp hồ sơ) và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Các cơ quan tham gia thẩm định;

– Cơ quan đăng ký đầu tư;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.2

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

– Điểm d khoản 2 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ)

– Điểm d khoản 2 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

– Điểm c khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án thuộc trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp)

– Điểm b khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế)

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ[41] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:        /QĐ-……  

 

QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ[42]

(cấp lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

(điều chỉnh lần thứ ……: ngày …… tháng …… năm ……)

 

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……… của ……….. ngày ……….;

Căn cứ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ………… nộp ngày …….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày …….. (nếu có),

Xét báo cáo thẩm định số ……… ngày …………… của …………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của ……… (tên dự án) đã được chấp thuận tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) số ………. do ………… (tên cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư) chấp thuận ngày ……… với những nội dung điều chỉnh như sau:

  1. Nội dung điều chỉnh thứ nhất:

Nội dung ………. quy định tại Điều ………. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) số ……….  ngày ………. được điều chỉnh như sau:

“Điều ………:

……………………………………..”.

  1. Nội dung điều chỉnh thứ hai:

Nội dung ………. quy định tại Điều ………. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) số ……….  ngày ………. được điều chỉnh như sau:

“Điều ………:

……………………………………..”.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:

1…………………………………………………………………………………….

2…………………………………………………………………………………….

Điều 4. Điều khoản thi hành

  1. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư này có hiệu lực kể từ ngày ………. và là một bộ phận không tách rời của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……………….. do …………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……………… và các Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số ……, điều chỉnh lần thứ ……. ngày ……………… (nếu có).
  2. ………….. (Tên cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  3. Quyết định này được gửi cho ………………. (tên cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân nộp hồ sơ) và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Các cơ quan tham gia thẩm định;

– Cơ quan đăng ký đầu tư;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.3

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

Khoản 6 Điều 30 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ[43] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:        /QĐ-……  


QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỒNG THỜI CHẤP THUẬN NHÀ ĐẦU TƯ

(cấp lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ………… nộp ngày …….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày …….. (nếu có),

Xét báo cáo thẩm định số ……… ngày …………… của …………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư với nội dung như sau:

  1. Nhà đầu tư
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[44]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

  1. Tên dự án (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  2. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Quy mô dự án3: ……………………………………………………………………………………
  4. Vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có):……………………………………………………………………………………

– Vốn góp của nhà đầu tư: ………… (bằng chữ) đồng và tương đương ………… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

– Vốn huy động: ………. (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Thời hạn hoạt động của dự án[45]: ……… năm
  2. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Tiến độ thực hiện dự án:
  4. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:

– Vốn góp (Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn – ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn (*) Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD

(*) Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,…

– Vốn huy động (dự kiến):

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
  2. c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

  1. Công nghệ áp dụng (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  2. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có):

Ghi rõ hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

  1. Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có):……………………………………………………………………………………

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:

  1. ……………………………………………………………………………………
  2. ……………………………………………………………………………………

Điều 3. Điều khoản thi hành

  1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư:……………………………………………………………………………………
  2. ………….. (Tên cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  3. Quyết định này được cấp cho ………………………. (tên nhà đầu tư) và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Các cơ quan tham gia thẩm định;

– Cơ quan đăng ký đầu tư;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.4

Quyết định chấp thuận nhà đầu tư

– Điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:        /QĐ-……  

 

QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN NHÀ ĐẦU TƯ

(cấp lần đầu: ngày ….. tháng …… năm ……)

 

QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ………. ngày ……… của …………. hoặc Quyết định phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư số ………. ngày ……… của …………. hoặc Quyết định khác có giá trị tương đương;Căn cứ Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ……… nộp ngày …… và hồ sơ bổ sung nộp ngày …… (nếu có);

Xét báo cáo thẩm định số ……… ngày ……………. của ………………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận ……….. (tên nhà đầu tư) là nhà đầu tư thực hiện dự án ………. (tên dự án) đã được chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số …… ngày ………. của ………. (cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư số …… ngày ……… của …………. hoặc Quyết định khác có giá trị tương đương với nội dung như sau:

Điều 1. Thông tin về nhà đầu tư thực hiện dự án

  1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[46]:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi tương tự như trên.

  1. Tỷ lệ (dự kiến) về vốn góp của các nhà đầu tư (trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên).
STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD

Điều 2. Thông tin về dự án đầu tư

  1. Vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có):

– Vốn góp của nhà đầu tư: …… (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

– Vốn huy động: ………. (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): …………………………………….

  1. Tiến độ thực hiện dự án:
  2. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:……………………………………………………………………………………

– Vốn góp (Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn – ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT Tên nhà đầu tư Quốc tịch Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn (*) Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD

(*): Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ…

– Vốn huy động (dự kiến):

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
  2. c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

Điều 3. Thời hạn hoạt động của dự án[47]: ……… năm

Điều 4. Quyết định này được cấp cho ………………………. (tên nhà đầu tư); một bản gửi Bộ Tài chính (trong trường hợp dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); một bản gửi ………………. (tên cơ quan mời quan tâm hoặc cơ quan khác có liên quan)và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.5.a

Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư

Điều 55 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp điều chỉnh của dự án được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

 

QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:        /QĐ-……  

 

QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH NHÀ ĐẦU TƯ

 

(cấp lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

(điều chỉnh lần thứ …… : ngày …… tháng …… năm ……)

 

QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số ……… ngày ………… của ……………

Căn cứ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo theo do ……… nộp ngày …… và hồ sơ bổ sung nộp ngày …… (nếu có);

Xét báo cáo thẩm định số ……… ngày …………… của …………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ………… (tên nhà đầu tư) được quy định tại Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số ………… ngày ………………. do ……………… (cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cấp với các nội dung như sau:

Điều 1. Nhà đầu tư (sau khi thay đổi)

  1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi tương tự như nội dung như trên

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:

  1. ……………………………………………………………………………………
  2. ……………………………………………………………………………………

Điều 3. Điều khoản thi hành

  1. Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư này có hiệu lực kể từ ngày ………. và là một bộ phận không tách rời của Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số …………. do ……………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……… và các Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư số ………., điều chỉnh lần thứ …… ngày ……….. (nếu có).
  2. ………. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  3. Quyết định này được cấp cho ………………………. (tên nhà đầu tư) và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan chấp thuận nhà đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu A.II.5.b

Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư

– Điểm đ khoản 8 Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án)

– Điểm c khoản 4 Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm)

 

QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:        /QĐ-……  

 

QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH NHÀ ĐẦU TƯ

 

(cấp lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

(điều chỉnh lần thứ …… : ngày …… tháng …… năm ……)

 

QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương số …….. ngày ………. của ……………;

Căn cứ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ………….. nộp ngày ………….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày ………….. (nếu có),

Xét báo cáo thẩm định số ……… ngày …………… của …………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận điều chỉnh Nhà đầu tư thực hiện dự án …………… (tên dự án) được quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số……ngày ….. (nếu có) với các nội dung như sau:

Điều 1. Bên chuyển nhượng

Nhà đầu tư chuyển nhượng (Trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án)

  1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………. Email: …………………………… Website: …………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:  ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi tương tự như nội dung như trên

 

Bên nhận bảo đảm (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm)

  1. Bên nhận bảo đảm là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………

……………………………… (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[48] số: …………………; ngày cấp: …………………; Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………

Mã số thuế

Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng /tổ chức, gồm:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

 

Bên nhận bảo đảm tiếp theo (nếu có): thông tin kê khai tương tự như nội dung tại mục 1 và 2 ở trên

Điều 2. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng

  1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi tương tự như nội dung như trên

Điều 3. Nội dung dự án chuyển nhượng

  1. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án/ Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án là tài sản bảo đảm: Ghi lại thông tin nội dung dự án tại các Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp (nếu có).
  2. Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án/ Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án là tài sản bảo đảm
  3. a) Nội dung dự án chuyển nhượng cho Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Nội dung dự án còn lại của nhà đầu tư chuyển nhượng

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………

– Mục tiêu:……………………………………………………………………………………

– Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………

– Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………

– Tiến độ thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

– Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

– Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………………………………………………………………………

Điều 4. Quyết định này được cấp cho ………………………. (tên các nhà đầu tư); một bản gửi Bộ Tài chính (trong trường hợp dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư) và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 4;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.6

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Trường hợp cấp mới)

Điều 38, Điều 39, Điều 43, Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Mã số dự án: ……………………….

Chứng nhận lần đầu: ngày …… tháng …… năm …..

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư ……….. số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do Nhà đầu tư/các nhà đầu tư nộp ngày ……….. và hồ sơ bổ sung (nếu có) nộp ngày ………;

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Chứng nhận nhà đầu tư:

  1. Nhà đầu tư thứ nhất:
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên, nếu có từ 5 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm.

Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

  1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………
  2. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
STT Mục tiêu hoạt động Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có)

 
  1. Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………
  2. Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………
  3. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ………….. m2 hoặc ha
  4. Tổng vốn đầu tư của dự án: ……… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……), trong đó:

– Vốn góp để thực hiện dự án là: …………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư. Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD

Việc góp vốn đầu tư bằng tiền phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mở tại ngân hàng được phép.

– Vốn huy động: …………… (bằng chữ) đồng và tương đương …………. (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2026):
  3. a) Tiến độ góp vốn và dự kiến huy động các nguồn vốn;
  4. b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có).
  5. c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

  1. Công nghệ áp dụng dự kiến (nếu có):……………………………………………………………………………………

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:

Dự án được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ như sau:

  1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế (nếu có)

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  2. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư khác (nếu có): ………………………………………………………

Điều 3. Các quy định đối với nhà đầu tư thực hiện dự án:

  1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật.
  2. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có): ……………………………
  3. Các quy định khác (nếu có):……………………………………………………………………………………

Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành ……… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, 01 bản lưu tại: ……………….. (tên cơ quan đăng ký đầu tư) và được đăng tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo cam kết của nhà đầu tư tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu A.I.1 Thông tư này là một bộ phận không tách rời, được gửi đồng thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại địa phương.

 

Nơi nhận:

Như Điều 4;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu A.II.7

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Trường hợp điều chỉnh)

Các điều thuộc Mục 5 Chương IV Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ[49]

Mã số dự án: ………………..

Chứng nhận lần đầu: Ngày ….. tháng ….. năm ……

Chứng nhận điều chỉnh lần thứ ……: Ngày …… tháng …… năm ……

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư ……….. số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số ……….. do …………. cấp ngày ………..;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hồ sơ kèm theo do ………… nộp ngày ……….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày ……… (nếu có),

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Chứng nhận:

Dự án đầu tư ……………… (tên dự án); mã số dự án……………., do …………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng …… năm ……; được đăng ký điều chỉnh …………… (ghi tóm tắt nội dung xin điều chỉnh, ví dụ: tăng vốn đầu tư, thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án).

Thông tin về dự án đầu tư sau khi điều chỉnh như sau:

  1. Nhà đầu tư:
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): (ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất)

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên, nếu có từ 05 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm.

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư: …………………… (tên Tổ chức kinh tế), giấy tờ pháp lý của tổ chức số: ………………. do ………………. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……………, lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày……………; Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

  1. Tên dự án đầu tư: ……………………………………………………………………………………
  2. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
STT Mục tiêu hoạt động Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có)

 
  1. Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………
  2. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ……. m2 hoặc ha
  4. Tổng vốn đầu tư của dự án: ……… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……), trong đó:

– Vốn góp để thực hiện dự án là: …………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư. Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD

Việc góp vốn đầu tư bằng tiền phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mở tại ngân hàng được phép.

– Vốn huy động: …………… (bằng chữ) đồng và tương đương …………. (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2026):
  3. a) Tiến độ góp vốn và dự kiến huy động các nguồn vốn;
  4. b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
  5. c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

  1. Công nghệ áp dụng dự kiến (nếu có):……………………………………………………………………………………

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:

Dự án được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ như sau:

  1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi ……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi:……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi:……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi:……………………………………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………………………………………………………………

  1. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (nếu có):……………………………………………………………………………………

Điều 3. Các quy định đối với nhà đầu tư/tổ chức kinh tế thực hiện dự án:

  1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật.
  2. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có): ……………………………

3…………………………………………………………………………………….

Điều 4: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số …………. do …………… (tên cơ quan) cấp ngày ……….

Điều 5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành ……… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, tổ chức kinh tế thực hiện dự án được cấp 01 bản, 01 bản lưu tại: ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư) và được đăng tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh kèm theo cam kết của nhà đầu tư về việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu A.I.1 Thông tư này là một bộ phận không tách rời, được gửi đồng thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại địa phương.

 

Nơi nhận:

Như Điều 5;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.8

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Trường hợp đổi, cấp lại, hiệu đính)

Điều 44 và Điều 109 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ[50]

Mã số dự án: ……………………….

Chứng nhận lần đầu: Ngày …… tháng …… năm ……

Chứng nhận cấp đổi/cấp lại/hiệu đính/điều chỉnh lần thứ …: Ngày … tháng … năm ……

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số …………… do ………….. cấp ngày ……………;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ bản đề nghị cấp đổi/cấp lại/hiệu đính/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh và hồ sơ kèm theo do ………….. nộp ngày ………….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày ……………. (nếu có);

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Chứng nhận:

Dự án đầu tư ………….. (tên dự án); mã số dự án/số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ……………., do …………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày ………….. được đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; và được đăng ký điều chỉnh ………. (ghi tóm tắt nội dung xin điều chỉnh, Ví dụ: đổi từ Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư, tăng vốn đầu tư, thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án).

Thông tin về dự án đầu tư sau khi điều chỉnh như sau:

  1. Nhà đầu tư:
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[51]: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên, nếu có từ 05 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm.

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư: …………………. (tên Tổ chức kinh tế), Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức ………….  do ……………. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……………, lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày…………… Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư (ghi lại toàn bộ nội dung của dự án đầu tư)

  1. Tên dự án đầu tư: ……………………………………………………………………………………
  2. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
STT Mục tiêu hoạt động Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có)

 
  1. Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………
  2. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ………… m2 hoặc ha
  4. Tổng vốn đầu tư của dự án: ……….. (bằng chữ) đồng, tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……), trong đó:
  5. a) Vốn góp để thực hiện dự án: …………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư. Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:
STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn* Tiến độ góp vốn
VNĐ Tương đương USD

Ghi chú:

(*): Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ…

Việc góp vốn đầu tư bằng tiền phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mở tại ngân hàng được phép.

  1. b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ…) và tiến độ dự kiến.
  2. c) Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………
  3. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày ………
  4. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2026):
  5. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
  6. b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
  7. c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

Ghi nhận toàn bộ ưu đãi đầu tư (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất…), và cơ sở pháp lý, thời điểm áp dụng (nếu có) quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp trước đó.

Điều 3. Các quy định đối với nhà đầu tư thực hiện dự án:

  1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật.
  2. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (Ghi nhận toàn bộ nội dung các điều kiện đối với dự án quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp trước đó).

3…………………………………………………………………………………….

Điều 4: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quy định về nội dung dự án đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (điều chỉnh)/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh) số …………… do …………. (tên cơ quan cấp) cấp ngày …………

Điều 5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành ………….. (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, 01 bản lưu tại: ……………….. (tên cơ quan đăng ký đầu tư) và được đăng tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo cam kết của nhà đầu tư về việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 Mẫu A.I.1 Thông tư này là một bộ phận không tách rời, được gửi đồng thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại địa phương.

 

Nơi nhận:

Như Điều 5;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.9

Văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

VĂN BẢN THỎA THUẬN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Số …………… ngày …… tháng …… năm ……

(Điều chỉnh lần thứ …… ngày …… tháng …… năm ……)

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư ……….. số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ……. do ………. cấp ngày ……. (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …….. do ………… cấp ngày …….;

Căn cứ Văn bản đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án và hồ sơ kèm theo do …………….. nộp ngày ……………. và hồ sơ bổ sung nộp ngày …………….. (nếu có),

Các bên:

  1. Cơ quan đăng ký đầu tư: …………………………………………………………………………………… (tên cơ quan, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, website, người đại diện, chức vụ…)
  2. Nhà đầu tư: Tổ chức kinh tế …………………………………………………………………………………… (tên nhà đầu tư, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, email, website, người đại diện, chức vụ…)

 

THỎA THUẬN

Điều 1: Áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với dự án ……………. (tên dự án); mã số dự án/số Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư: ……………… do ………………. (tên cơ quan cấp), cấp ngày ……………………..

(Ghi nhận lại Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư/ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư/ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Điều 2: Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

  1. Trong trường hợp ký quỹ:

Nhà đầu tư thực hiện thực hiện việc ký quỹ với nội dung như sau:

  1. a) Số tiền ký quỹ: …………………… (bằng chữ) đồng
  2. b) Thông tin về tài khoản nhận tiền ký quỹ của Cơ quan đăng ký đầu tư:

– Tên chủ tài khoản/Tên người hưởng (Cơ quan đăng ký đầu tư):……………………………………………………………………………………

– Số tài khoản:……………………………………………………………………………………

– Tên ngân hàng:……………………………………………………………………………………

– Địa chỉ của ngân hàng:……………………………………………………………………………………

  1. c) Thời điểm nộp tiền ký quỹ: trước ngày …… tháng …… năm ………
  2. d) Thời hạn ký quỹ: ……………………………………………………………………………………..
  3. Trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ:

Tổ chức tín dụng (Tên ………………) đã chấp thuận bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ cho Tổ chức kinh tế (Tên ……………..) thực hiện dự án nêu tại Điều 1 như tại Hợp đồng/Chứng thư bảo lãnh nghĩa vụ số ……………. (Ghi rõ số và ngày văn bản), với nội dung như sau:

  1. a) Số tiền bảo lãnh: …………………………… (bằng chữ) đồng.
  2. b) Thời điểm bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ: trước ngày …… tháng …… năm ………
  3. c) Thời hạn bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ: …………………………………………………………..
  4. d) Vào ngày cuối cùng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ mà nhà đầu tư không gia hạn hiệu lực của bảo lãnh và không có ý kiến của cơ quan đăng ký đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh thì tổ chức tín dụng phải chuyển số tiền bảo lãnh vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư.

Điều 3: Việc hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Điều 4: Biện pháp xử lý trong trường hợp số tiền bảo đảm thực hiện dự án chưa được hoàn trả được nộp vào ngân sách nhà nước quy định tại Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Điều 5: Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên:

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

Điều 7: Điều khoản chung

Điều 8: Thỏa thuận này được lập thành 03 bản gốc; 01 bản cấp cho nhà đầu tư/tổ chức kinh tế thực hiện dự án (đối với trường hợp đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam), 01 bản gửi cho …… (tên tổ chức tín dụng nhận ký quỹ – trong trường hợp bảo lãnh nghĩa vụ) và 01 bản lưu tại …… (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN

(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.10

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Khoản 3 Điều 78 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

(chứng nhận lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

(chứng nhận thay đổi lần thứ ……: ngày …… tháng …… năm ……)

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ……… do …………….. cấp ngày …………..

Căn cứ ……………………………………………………………………………………

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Xét văn bản đề nghị thành lập văn phòng điều hành và hồ sơ kèm theo do ……………. (tên nhà đầu tư) nộp ngày ………… và hồ sơ bổ sung nộp ngày ………….. (nếu có);

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Chứng nhận nhà đầu tư:

  1. Nhà đầu tư:
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên, nếu có từ 05 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm.

Đăng ký thành lập Văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư ……………. (tên dự án), mã số dự án/số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh  ………….. do ……………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng …… năm ………. với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung đăng ký

  1. Tên văn phòng điều hành:……………………………………………………………………………………
  2. Địa chỉ văn phòng điều hành[52]: ……………………………………………………………………………………
  3. Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành:……………………………………………………………………………………
  4. Thời hạn hoạt động: ……………………………………………………………………………………
  5. Thông tin người đứng đầu văn phòng điều hành:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Điều 2: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành này được lập thành …… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

 

Nơi nhận:

Như Điều 2;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.11

Giấy chứng nhận điều chỉnh đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Khoản 3 Điều 79 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………….. ………, ngày …… tháng …… năm …….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

(chứng nhận lần đầu: ngày …… tháng …… năm ……)

(chứng nhận thay đổi lần thứ ……: ngày …… tháng …… năm ……)

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số …………….. do ……………….. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ………..;

Căn cứ …………………………………………………. (văn bản, tài liệu là căn cứ trực tiếp để chứng nhận điều chỉnh);

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Xét Văn bản đề nghị điều chỉnh hoạt động văn phòng điều hành và hồ sơ kèm theo do ………… (tên nhà đầu tư) nộp ngày ……… và hồ sơ bổ sung ngày ……… (nếu có);,

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Chứng nhận:

Hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp tại Quyết định số ……… ngày …….. của ……………, nay đăng ký điều chỉnh ………….. (ghi tóm tắt nội dung điều chỉnh).

Thông tin về hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi điều chỉnh như sau:

  1. Nhà đầu tư:
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:  ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………..

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên, nếu có từ 05 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm.

Đăng ký thành lập Văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư ………………. (tên dự án), mã số dự án/số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh  ………….. do ……………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng …… năm ……. với các nội dung sau:

  1. Nội dung
  2. a) Tên văn phòng điều hành:……………………………………………………………………………………
  3. b) Địa chỉ văn phòng điều hành[53]: ……………………………………………………………………………………
  4. c) Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành:……………………………………………………………………………………
  5. d) Thời hạn hoạt động: ……………………………………………………………………………………
  6. e) Thông tin người đứng đầu văn phòng điều hành:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh:  ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Giấy chứng nhận điều chỉnh đăng ký hoạt động văn phòng điều hành trong hợp đồng hợp tác kinh doanh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy chứng nhận đăng ký (điều chỉnh) hoạt động văn phòng điều hành trong hợp đồng hợp tác kinh doanh số …………….. do …………………….. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ……………….
  2. Giấy chứng nhận thành lập văn phòng điều hành này được lập thành ……………………… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Nơi nhận:

Như Điều 2;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.12

Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng điều hành

Khoản 3 Điều 80 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………….. ………, ngày …… tháng …… năm …….

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ …………………………………………………. (văn bản, tài liệu là căn cứ trực tiếp để quyết định thu hồi);

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Xét văn bản của ………………. (cơ quan có thẩm quyền, nếu có),

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh:

– Tên văn phòng điều hành: ……………………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh số ……….. do ………….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày …… tháng …… năm …… và điều chỉnh ngày …… tháng …… năm ……

– Lý do chấm dứt hoạt động:……………………………………………………………………………………

Điều 2: Nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục thanh lý theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……….. Quyết định này được lập thành …… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Mẫu A.II.13

Thông báo ngừng hoạt động của dự án đầu tư 

(Do nhà đầu tư đề xuất)

Điểm a khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm …….

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Căn cứ ………(văn bản, tài liệu là căn cứ trực tiếp để ngừng hoạt động của dự án đầu tư);

Xét văn bản thông báo về việc ngừng hoạt động dự án đầu tư ngày …………….. của ……………… (tên nhà đầu tư).

 

THÔNG BÁO:

Điều 1: Ngừng hoạt động của dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số ……………. do ………….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………….. và điều chỉnh ngày …………… của tổ chức kinh tế thực hiện dự án: ……………… (tên tổ chức kinh tế), Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức số …………… do …………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày …………… và điều chỉnh ngày …………….

– Thời gian ngừng hoạt động: từ ngày …………… đến ngày ……………

Điều 2: Đề nghị tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư) về việc tiếp tục thực hiện dự án khi hết thời gian ngừng nêu tại Điều 1 và tuân thủ theo quy định của pháp luật khi tiếp tục thực hiện dự án.

Điều 3: Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ……………. Thông báo này được lập thành ……………. (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Các cơ quan có liên quan (nếu có);

– Lưu VT, ………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.14

Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư

(Do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định)

Điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Căn cứ Biên bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư ………… (văn bản, tài liệu là căn cứ trực tiếp để ngừng hoạt động của dự án đầu tư);

Xét văn bản của  ……………. (cơ quan có thẩm quyền, nếu có);

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ngừng hoạt động một phần / toàn bộ của dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/ số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……………. do ………….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………….. và điều chỉnh ngày ……………

– Tổ chức kinh tế thực hiện dự án: ……………… (tên tổ chức kinh tế). Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức số: ……… do……………(tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……… và điều chỉnh ngày ………………

– Phạm vi dự án ngừng hoạt động (một phần hoặc toàn bộ dự án): ……………………………………………………………………………………

– Thời gian ngừng hoạt động: từ ngày …………… đến ngày ……………

– Lý do ngừng (ghi rõ lý do theo khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư): ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Điều 2: Nhà đầu tư có trách nhiệm tiếp tục thực hiện dự án khi hết thời gian ngừng nêu tại Điều 1 khi khắc phục được lý do ngừng hoạt động và tuân thủ các theo quy định của pháp luật khi tiếp tục thực hiện dự án.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………… Quyết định này được lập thành …………… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Các cơ quan liên quan (nếu có);

– Lưu VT, ………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.15

Quyết định ngừng toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư 

(Do Thủ tướng Chính phủ quyết định)

Điểm c khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm …….

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số ……………… ngày ……………………..;

Xét văn bản của  ………….. (cơ quan có thẩm quyền, nếu có),

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ngừng hoạt động một phần / toàn bộ của dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ………, do ……….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………… và điều chỉnh ngày…………… của ………. (tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định thành lập số …………… do …………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày …………… và điều chỉnh ngày ……………..

– Phạm vi dự án ngừng hoạt động (một phần hoặc toàn bộ dự án): ……………………………………………………………………………………

– Thời gian ngừng hoạt động: từ ngày …………… đến ngày ……………

– Lý do ngừng (ghi rõ lý do theo khoản 3 Điều 35 Luật Đầu tư): ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Điều 2: Nhà đầu tư có trách nhiệm tiếp tục thực hiện dự án khi hết thời gian ngừng nêu tại Điều 1 và tuân thủ các theo quy định của pháp luật khi tiếp tục thực hiện dự án.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày……….. Quyết định này được lập thành …….(bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án.

 

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Văn phòng Chính phủ;

– Các Bộ: Ngoại giao, Tài chính, Quốc phòng, Công an;

– Bộ ngành liên quan (nếu có);

– UBND cấp tỉnh (nơi có dự án);

– Cơ quan đăng ký đầu tư (nơi có dự án);

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.16

Thông báo chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trên cơ sở đề nghị của nhà đầu tư

Điểm a, b khoản 2 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Căn cứ Thông báo chấm dứt hoạt động dự án số ……… ngày ………….. của Công ty ………………. nộp tại ……………….. (Cơ quan đăng ký đầu tư) và việc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh/ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có) số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

 

THÔNG BÁO:

Điều 1: Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/ số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư /Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh số/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……… do …………………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………… và điều chỉnh ngày ………… của ………………. (tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định thành lập số …………… do …………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……………… và điều chỉnh ngày ………………..

– Lý do chấm dứt hoạt động:……………………………………………………………………………………

(ghi rõ lý do theo khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư:

Nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

– Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp

– Dự án hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư )

Điều 2: Nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục thanh lý dự án đầu tư và thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh/ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có) số …………….. do …………………. cấp ngày …………………

Điều 4: Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ……………. Thông báo này được lập thành ……. (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

 

Nơi nhận:

Như Điều 4;

– Các cơ quan có liên quan (nếu có);

– Lưu VT, ……

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.17

Quyết định chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư

(Trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư)

Điểm c khoản 2 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Căn cứ Biên bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư ………… (văn bản, tài liệu là căn cứ trực tiếp để ngừng hoạt động của dự án đầu tư);

Căn cứ Quyết định thu hồi đất số ……… (nếu có);

Xét văn bản của …….. (cơ quan có thẩm quyền, nếu có),

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/ số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư /Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh số/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……… do …………………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………… và điều chỉnh ngày ………… của ………………. (tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định thành lập số …………… do …………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……………… và điều chỉnh ngày ………………..

– Lý do chấm dứt hoạt động (ghi rõ lý do theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư): ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Điều 2: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh (hoặc các văn bản có giá trị tương đương) (đối với trường hợp doanh nghiệp đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

Hoặc

Hủy bỏ nội dung về dự án đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh (hoặc các văn bản có giá trị tương đương) (đối với doanh nghiệp vẫn hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/ số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư /Giấy phép kinh doanh số/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……………. do ………….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………….. và điều chỉnh ngày …………… của ………………. (tên tổ chức kinh tế thực hiện dự án) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định thành lập số …………… do …………… (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ……………… và điều chỉnh ngày ………………..

– Lý do thu hồi/hủy bỏ nội dung dự án đầu tư: ……………………………………………………………………………………

Điều 3: Nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục thanh lý dự án đầu tư và thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……….. Quyết định này được lập thành …… (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) cũng chấm dứt hiệu lực tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực.

 

Nơi nhận:

Như Điều 4;

– Các cơ quan có liên quan (nếu có);

– Lưu VT, ………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.18

Quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư

Khoản 6 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……….. do ………… cấp ngày ………..;

Căn cứ ………… (văn bản, tài liệu là căn cứ trực tiếp để chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư);

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư);

Xét văn bản của …….. (cơ quan có thẩm quyền, nếu có),

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

– Mã số dự án/ số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư /Giấy phép kinh doanh số/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số ……………. do ………….. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………….. và điều chỉnh ngày ……………

– Tổ chức kinh tế thực hiện dự án: ……………… (tên tổ chức kinh tế) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số ……… do ………………… (tên cơ quan) cấp lần đầu ngày ……………….., điều chỉnh lần thứ ………. ngày ………………

– Phần dự án bị chấm dứt: ……………………………………………………………………………………

– Lý do chấm dứt một phần dự án (ghi rõ lý do):……………………………………………………………………………………

– Phần dự án còn lại tiếp tục hoạt động: ……………………………………………………………………………………

Điều 2: Nhà đầu tư có trách nhiệm chấm dứt một phần hoạt động của dự án nêu tại Điều 1 Quyết định này và thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư và điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) theo quy định.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……….. Quyết định này được lập thành ……. (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản; 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Các cơ quan có liên quan (nếu có);

– Lưu VT, ………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.19

Biên bản xác nhận tình hình dự án

(Căn cứ xem xét việc ngừng, hoặc ngừng một phần hoạt động dự án, hoặc chấm dứt hoạt động dự án)

– Điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Khoản 5 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

– Điểm a khoản 1 Điều 67 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH HÌNH DỰ ÁN

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư ……….. số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư số ……….. ngày ……………. của ……… (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ……. do ………. cấp ngày ……. (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …….. do ………… cấp ngày …….;

 

Vào …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………, chúng tôi gồm:

 

  1. THÀNH PHẦN THAM GIA
  2. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư/cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư:

Họ tên: …………………………………… Chức vụ:……………………………………………………………………………………

  1. Đại diện các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan (nếu có):

Họ tên: …………………………………… Chức vụ:……………………………………………………………………………………

  1. Đại diện nhà đầu tư/tổ chức kinh tế thực hiện dự án
  2. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên tổ chức thực hiện kinh tế thực hiện Dự án: ……………………………………………………………………………………

……………………………… (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[54] số: …………………; ngày cấp: …………………; Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có):

  1. c) Người đại điện/được ủy quyền tham gia

Họ tên: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………

 (Trường hợp không liên lạc được, ghi rõ: “Không liên lạc được với nhà đầu tư/đại diện hợp pháp của nhà đầu tư”)

  1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  2. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………
  3. Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:……………………………………………………………………………………
  4. Ngày cấp: ……………………………………………………………………………………
  5. Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………………………
  6. Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………
  7. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  8. Tiến độ thực hiện dự án: ……………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

  1. Tình hình triển khai và hoạt động của dự án đầu tư: ……………………………………..
  2. Nguyên nhân:……………………………………………………………………………………
  3. Ý kiến của các cơ quan liên quan:……………………………………………………………………………………
  4. Ý kiến giải trình của nhà đầu tư/tổ chức kinh tế thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………
  5. KẾT LUẬN

Biên bản này được lập làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xem xét, quyết định xem xét việc ngừng, hoặc ngừng một phần hoạt động dự án (khoản 3 Điều 65 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP), hoặc chấm dứt hoạt động dự án (khoản 5 Điều 66 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) hoặc ngừng hoạt động dự án đầu tư và không liên lạc được với nhà đầu tư (khoản 1 Điều 67 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).

Biên bản này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau.

Các đại diện các bên tham gia đã đọc, thống nhất nội dung và ký tên dưới đây.

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN LIÊN QUAN (nếu có)

(ký, ghi rõ họ tên, chức danh)

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(ký, ghi rõ họ tên, chức danh

và đóng dấu)

  

 

 

 

 

Mẫu A.II.20

Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Điểm c khoản 5 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ ………..
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

 

Kính gửi: ……………. (Tên nhà đầu tư)

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Xét văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp do nhà đầu tư (tên nhà đầu tư) ……… nộp ngày ……… và hồ sơ bổ sung nộp ngày ……… (nếu có);

 

Cơ quan đăng ký đầu tư tỉnh/thành phố …………… thông báo:

 

  1. Nhà đầu tư/Các nhà đầu tư sau đây đáp ứng/không đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp vào công ty ………… (tên công ty nhà đầu tư dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định thành lập số ……… ngày ……… do ……… (tên cơ quan) cấp lần đầu ngày ……… và điều chỉnh ngày ………………

Nhà đầu tư thứ nhất

  1. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[55]: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên, nếu có từ 05 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm.

  1. Giá trị và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của các nhà đầu tư như sau:
STT Tên nhà đầu tư nước ngoài Quốc tịch Giá trị vốn góp theo vốn điều lệ Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp
VNĐ Tương đương USD Tỷ lệ (%) VNĐ Tương đương USD
  1. Thông tin về tổ chức kinh tế sau khi nhận góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp (trường hợp đáp ứng điều kiện) như sau:

Tên tổ chức kinh tế:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài:

STT Tên nhà đầu tư nước ngoài Quốc tịch Giá trị vốn góp theo vốn điều lệ
VNĐ Tương đương USD Tỷ lệ (%)

Ngành nghề kinh doanh:

STT Tên ngành Mã ngành theo VSIC

(Lấy mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC

(đối với ngành nghề có mã CPC)

Một số điều kiện (nếu có):

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Lý do (đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện): ………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Tên tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

– Phòng đăng ký kinh doanh (nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở);

– Lưu: VT, ……

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.21

Văn bản đề nghị đăng tải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư

Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG BÁO TRÊN CỔNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẦU TƯ

(về việc yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư)

 

Kính gửi: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Tài chính

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Yêu cầu nhà đầu tư …………………… (tên nhà đầu tư) liên hệ với ……………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư) để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư như sau:

  1. Thông tin về nhà đầu tư

Nhà đầu tư thứ nhất:

  1. a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[56]: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

  1. Thông tin về dự án đầu tư
  2. a) Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………
  3. b) Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………
  4. c) Quy mô dự án:……………………………………………………………………………………
  5. d) Địa điểm thực hiện dự án:……………………………………………………………………………………

đ) Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ………….. m2 hoặc ha

  1. e) Tổng vốn đầu tư của dự án: ……… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……), trong đó,

– Vốn góp của nhà đầu tư: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Vốn huy động: ………. (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó:

+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng:……………………………………………………………………………………

+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác:……………………………………………………………………………………

+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn): ……………………………………………………………………………………

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………………………………………………

  1. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày ………..
  2. Thông tin về tổ chức kinh tế thực hiện dự án

Tên tổ chức kinh tế:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Ngành nghề kinh doanh: ……………………………………………………………………………………

Vốn điều lệ của doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……………….. Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

  1. Thông tin liên hệ của Cơ quan đăng ký đầu tư:

– Tên cơ quan: ……………………………………………………………………………………

– Địa chỉ cơ quan:……………………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………

Thông tin về người liên hệ của Cơ quan đăng ký đầu tư:

– Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính:……………………………………………………………………………………

– Chức danh:……………………………………………………………………………………

– Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đăng thông báo này, nếu nhà đầu tư không liên lạc với cơ quan đăng ký đầu tư thì việc chấm dứt hoạt động của dự án sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

  1. Văn bản, tài liệu gửi kèm (bản sao):

– Văn bản gửi nhà đầu tư yêu cầu liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (điều chỉnh)/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh).

– Văn bản, tài liệu khác:

 

Nơi nhận:

Như trên;

– Lưu VT, ………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.22

Thông báo từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các văn bản hành chính khác về đầu tư

Điểm g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Căn cứ Hồ sơ đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư.

 

THÔNG BÁO

  1. Không cấp/điều chỉnh Giấy cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các văn bản hành chính khác về đầu tư đối với hồ sơ dự án đầu tư:

– Tên dự án: ……………………………………………………………………………………. do:

Nhà đầu tư cá nhân đăng ký:

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân[57]: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

 

hoặc

Tổ chức kinh tế đăng ký

Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………………………………

……………………………… (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[58] số: …………………; ngày cấp: …………………; Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có): ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….. Website (nếu có): ………………….

Hồ sơ dự án nộp tại ………….. ngày …………. với các nội dung chính là: ……………….

  1. Lý do không cấp/cấp đổi/điều chỉnh Giấy cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các văn bản hành chính khác về đầu tư: ………………………………………………………………

……………….. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư) thông báo để nhà đầu tư biết, thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:

Như trên;

– Lưu VT, ………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu A.II.23

Quyết định việc áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư

Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ ………..
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………… ………, ngày …… tháng …… năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư

 

Kính gửi: ……………. (Tên nhà đầu tư)

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của …………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …………;

Xét văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư  do nhà đầu tư (tên nhà đầu tư) ……… nộp ngày ……… và hồ sơ bổ sung nộp ngày ……… (nếu có);

 

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư dự án …………. (tên dự án) được quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) số ………. do ………… (tên cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư) chấp thuận ngày ……… với các nội dung như sau:

  1. Biện pháp bảo đảm đầu tư theo một hoặc một số biện pháp sau:
  2. a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
  3. b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
  4. c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

Lý do áp dụng: ……………………………………………………………………………………

  1. Nhà đầu tư

2.1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Họ tên: ……………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………

Mã số định danh cá nhân:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………….. Email: ………………………………………….

2.2. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:……………………………………………………………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………………….Website (nếu có): ………………….

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư:

  1. ……………………………………………………………………………………
  2. ……………………………………………………………………………………

Điều 3. Quyết định này được cấp cho ………………………. (tên nhà đầu tư); một bản gửi Bộ Tài chính (trong trường hợp dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); một bản gửi ………………. (tên cơ quan tổ chức đấu giá/tên cơ quan tổ chức đấu thầu) và một bản được lưu tại ……………………… (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu VT,………

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu A.II.24

Giấy biên nhận hồ sơ

 

TÊN CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:       /GBN- ………. ………, ngày …… tháng …… năm ……

 

GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ

Hồ sơ ………

 

Họ tên người tiếp nhận Hồ sơ: ……………………………………………………………………….

Chức vụ, đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………

Đã tiếp nhận hồ sơ của:

Ông (bà): ……………………………………………. Số điện thoại: …………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Loại hồ sơ: ………………………………………………………………………………………………….

Hồ sơ bao gồm:

  1. ……………………………………………………………………………………………………………….
  2. ……………………………………………………………………………………………………………….
  3. ……………………………………………………………………………………………………………….

 

Nơi nhận:
– ………………;
– Lưu:……….
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

PHỤ LỤC B

MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

  1. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

 

Mẫu B.I.1

Văn bản đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm

(Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

 CƠ QUAN CHỦ TRÌ[59] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: …………………..

V/v đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm ……

……., ngày …… tháng …… năm ………

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật Đầu tư, Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư; và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số ………….. ngày ………., …………. (Tên cơ quan chủ trì) xin báo cáo và đề xuất một số nội dung sau:

(Trong văn bản phải đề cập các nội dung: đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động xúc tiến đầu tư năm trước; điều kiện, xu thế và bối cảnh gắn với tiềm năng của vùng, lãnh thổ; sự cần thiết, tác động, ý nghĩa của các hoạt động đối với liên kết vùng. Từ đó, nêu những lĩnh vực, đối tác cần hướng tới…)

Do đó, cần phải thực hiện các hoạt động đề xuất …………….. hướng tới ………………… (đạt mục tiêu, kết hợp ngân sách kèm xã hội hóa…).

……………………… (Tên cơ quan chủ trì) đề nghị Bộ Tài chính đưa ………. (số lượng) hoạt động xúc tiến đầu tư vào chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm …… với tổng kinh phí đề xuất là ……… triệu đồng, trong đó: ……… triệu đồng từ nguồn kinh phí của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.

……………………… (Tên cơ quan chủ trì) xin gửi kèm theo các tài liệu:

  1. Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;
  2. Đề án của từng hoạt động xúc tiến đầu tư;
  3. Bảng dự toán kinh phí của từng hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất.

Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp các hoạt động nêu trên vào chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm ………./.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu: VT, ……..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu B.I.2

Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm

(Áp dụng cho hồ sơ đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại điểm b khoản 2 Điều 85

Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

 CƠ QUAN CHỦ TRÌ[60]  

….., ngày …… tháng …… năm ……

 

BIỂU TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA NĂM ………

(Kèm theo đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia tại công văn số ……….. ngày …………… của …………..)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên hoạt động xúc tiến đầu tư Loại hoạt động[61] Thời gian tổ chức Đơn vị chủ trì thực hiện[62] Địa điểm tổ chức Địa bàn/ tỉnh/ vùng kêu gọi đầu tư  

Đơn vị phối hợp

Kinh phí
Trong nước Nước ngoài Chương trình xúc tiến đầu tư Quốc gia Ngân sách của Bộ/địa phương Khác (xã hội hóa) Tổng kinh phí
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)=(10)+(11)+(12)
Tổng số

Lưu ý: đối với trường hợp điều chỉnh/bổ sung, đánh dấu (*) ở cột số (1) đối với các hoạt động đã điều chỉnh; dấu (**) đối với các hoạt động bổ sung; và gạch ngang toàn bộ dòng đối với các hoạt động đề nghị hủy bỏ (gạch ngang).

  Người lập biểu

(Ghi rõ họ tên, đơn vị, ký, điện thoại, email)

 

Mẫu B.I.3

Đề án hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Áp dụng cho hồ sơ đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

 

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ[63] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
Tự do – Hạnh phúc
Số: …………………… ……., ngày …… tháng …… năm ………

 

ĐỀ ÁN

(Tên hoạt động xúc tiến đầu tư)

(Loại hoạt động)[64]: ……………

 

Kính gửi: ………………………………… (Tên cơ quan chủ trì)

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ Tài chính tại công văn số ……… ngày …… tháng …… năm ………

………

  1. Sự cần thiết

– Phù hợp với định hướng thu hút đầu tư, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh của vùng, lãnh thổ;

– Phù hợp với xu hướng và nhu cầu của nhóm đối tác, nhà đầu tư dự kiến xúc tiến đầu tư.

  1. 2. Nội dung hoạt động

– Thời gian thực hiện;

– Địa điểm (trong nước/nước ngoài);

– Đối tượng dự kiến tham gia;

– Quy mô hoạt động;

– Ngành/Lĩnh vực/Địa bàn (tỉnh/vùng/quốc gia) kêu gọi đầu tư;

– Các nội dung chi tiết khác ……

  1. Phương thức triển khai

– Phương thức tổ chức[65]:

– Đơn vị phối hợp:

+ Tổ chức, cơ quan trong nước;

+ Tổ chức, cơ quan nước ngoài;

+ Doanh nghiệp trong nước, nước ngoài.

  1. 4. Kế hoạch triển khai và tiến đthực hiện
STT Hạng mục công việc Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Đơn vị thực hiện Đơn vị phối hợp
1    
   
  1. 5. Kinh phí:

Tổng kinh phí (1)[66]: ………………………. triệu đồng, trong đó:

– Phần sử dụng kinh phí từ chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia (2): …… triệu đồng

– Ngân sách của Bộ, địa phương (3): ………………………. triệu đồng

– Nguồn khác (xã hội hóa) (4): ………………………. triệu đồng

  1. Dự toán kinh phí từ chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia[67] (gửi kèm theo)
  2. Đánh giá đóng góp của hoạt động xúc tiến đầu tư

…………………………………………………. (Dự kiến những đóng góp của hoạt động xúc tiến đầu tư đối với phát triển kinh tế – xã hội của Bộ, ngành, địa phương, vùng)

Sau khi triển khai hoạt động xúc tiến đầu tư, …………… (Tên đơn vị chủ trì) sẽ có báo cáo kết quả gửi ………….. (Tên cơ quan chủ trì) để tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Nơi nhận:
– ………..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

 

 

(Lưu ý: Đối với trường hợp điều chỉnh, đề nghị tạo bảng cho tất cả các nội dung và chia 2 cột thể hiện trước và sau điều chỉnh. Đối với trường hợp bổ sung theo ý kiến của Bộ Tài chính như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, đề nghị tạo bảng cho tất cả các nội dung bổ sung, chia 2 cột thể hiện trước và sau điều chỉnh, và để trống cột trước).

 

Mẫu B.I.4

Bảng dự toán kinh phí của hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Áp dụng cho hồ sơ đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ  
………, ngày …… tháng …… năm ……..

 

BẢNG DỰ TOÁN KINH PHÍ TỪ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN TƯ QUỐC GIA

(Tên hoạt động xúc tiến đầu tư)

(Kèm theo Đề án số ……… ngày ……… của ………………)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) = (3)*(4) (6)
I.
1
II.
1
2
Tổng số
Bằng chữ:

Lưu ý: Đối với trường hợp điều chỉnh, đề nghị tạo hai cột thể hiện trước và sau điều chỉnh đối với các nội dung có thay đổi. Đối với trường hợp bổ sung, đề nghị thể hiện nội dung bổ sung từ cột (1) đến (5) và ghi chú là ”bổ sung” vào cột (6). Đối với trường hợp hủy bỏ, đề nghị gạch ngang toàn bộ (gạch ngang).

 

  Người lập bảng

(Ghi rõ họ tên, đơn vị, ký, điện thoại, email)

 

 

Mẫu B.I.5

Văn bản điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại điểm d khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

 CƠ QUAN CHỦ TRÌ[68] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: ………………….

V/v điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm ……

……., ngày …… tháng …… năm ………

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

Thực hiện ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số ……….. ngày ………… về yêu cầu điều chỉnh, bổ sung đối với đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm ……[69], …………… (Tên cơ quan chủ trì) gửi Bộ Tài chính các nội dung điều chỉnh/bổ sung như sau:

(Trong văn bản phải nêu được các nội dung sau: nội dung điều chỉnh; lý do, căn cứ điều chỉnh; tính phù hợp của việc điều chỉnh…)

Phụ lục gửi kèm:

(i) Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia sau điều chỉnh/bổ sung (áp dụng mẫu B.I.2);

(ii) Đề án của hoạt động xúc tiến đầu tư điều chỉnh/bổ sung (áp dụng mẫu B.I.3);

(iii) Bảng dự toán kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư điều chỉnh/bổ sung (áp dụng mẫu B.I.4).

Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp, bổ sung, điều chỉnh đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm ………/.

 

Nơi nhận:
– Như trên;- Lưu: VT,………..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

 

Mẫu B.I.6

Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Điểm g, khoản 2, Điều 85 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

HỢP ĐỒNG GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA[70]

Hợp đồng số: ……………………….

 

Tên hoạt động: ……………………………………………………………………………

 

Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …… tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ………… của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Chương trình Xúc tiến đầu tư quốc gia năm ……;

Căn cứ Đề án số …… ngày ……… của ………

Căn cứ Quyết định phê duyệt dự toán số …… ngày ……… của ………… (nếu có)

CHÚNG TÔI GỒM:

  1. Bên giao (Bên A):

– Do Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………

– Chức vụ: ………………………………………………… làm đại diện.

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………

– Tài khoản số ………………….. tại ………………………

  1. Bên nhận (Bên B): 

– Do Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………

– Chức vụ: …………………………………………………. làm đại diện.

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………

– Tài khoản số ………………….. tại ………………………

Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Giao và nhận thực hiện nhiệm vụ

Bên A giao và Bên B nhận Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ……………….. đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Hợp đồng), chi tiết nhiệm vụ tại Đề án số ………. ngày …………… (kèm theo).

Điều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng

Thời gian thực hiện Hợp đồng là …… tháng, từ tháng …… năm …… đến tháng …… năm ……

Điều 3. Giá trị hợp đồng

Tổng kinh phí: …………………………

Bằng chữ: ……….

(đính kèm Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Bảng dự toán kinh phí chi tiết đã được bộ phận kế toán của đơn vị rà soát và xác nhận)

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
  2. a) Cung cấp các thông tin cần thiết, phối hợp, hướng dẫn Bên B trong quá trình triển khai thực hiện Hợp đồng;
  3. b) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong Hợp đồng.
  4. c) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc tình hình Bên B thực hiện Hợp đồng;

……………….. (Quyền và nghĩa vụ khác do 2 Bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật)

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
  2. a) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện theo Đề án;
  3. b) Cam kết thực hiện và bàn giao báo cáo và/hoặc sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các nội dung đã đề xuất và được phê duyệt;
  4. c) Được quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm việc sử dụng phần kinh phí được giao để thực hiện nhiệm vụ;
  5. d) Tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành để lựa chọn các đơn vị có năng lực, chuyên môn, ký hợp đồng trực tiếp cung cấp dịch vụ (nếu có);
  6. e) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;
  7. g) Tiếp nhận, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;
  8. h) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
  9. i) Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện và gửi cho Bên A để tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;

……………….. (Quyền và nghĩa vụ khác do 2 bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật)

Điều 5. Nghiệm thu, thanh quyết toán

(Điều khoản này bao gồm các nội dung về hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán, thời hạn nộp, tiến độ thanh toán…; Các bên có thể bổ sung nội dung thỏa thuận khác liên quan đến nghiệm thu, thanh quyết toán phù hợp với quy định của pháp luật).

Điều 6. Lưu giữ hồ sơ, chứng từ

Toàn bộ tài liệu, chứng từ gốc liên quan đến việc thực hiện các hoạt động của Hợp đồng này do bên B bảo quản, lưu giữ theo các quy định hiện hành.

Toàn bộ hồ sơ chứng từ gửi về Bên A là bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính của đơn vị chủ trì.

Điều 7. Điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng

(Các bên thỏa thuận về các trường hợp điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng căn cứ theo tình hình thực tế và quy định của pháp luật hiện hành).

Điều 8. Trường hợp bất khả kháng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật làm cho một hoặc hai bên không thể thực hiện được một phần hay toàn bộ nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này, thì Bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên kia bằng văn bản, đồng thời tổ chức lập Biên bản đánh giá thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra để làm cơ sở xem xét giải quyết.

Điều 9. Điều khoản thực hiện

(Các bên thỏa thuận về các điều khoản thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành).

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng.

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.
  2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.
  3. Hợp đồng được lập thành 06 bộ, Bên A giữ 04 bộ, Bên B giữ 02 bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau./.

 

BÊN A
(Bên giao)
((Chữ ký, ghi rõ họ tên, chức danh và              đóng dấu)
BÊN B
(Bên nhận)
(Chữ ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

  1. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 

Mẫu B.II.1

Văn bản dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm

(Áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

                                                                                  

BỘ/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………………..

V/v dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư năm ……

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

  1. Dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư năm ……….
  2. Đánh giá sơ bộ hoạt động xúc tiến đầu tư của năm trước
  3. Quan điểm, định hướng, mục tiêu của chương trình xúc tiến đầu tư
  4. Dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư (trong đó nêu rõ lý do, sự phù hợp…)
  5. Tổ chức thực hiện

III. Kiến nghị, đề xuất

Phụ lục gửi kèm

(i) Biểu tổng hợp dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư năm ……(Mẫu B.II.2);

(ii) Danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm (Mẫu A.IV.4).

 

Nơi nhận:
– Như trên;- Lưu: VT, ………..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

Mẫu B.II.2

Biểu tổng hợp dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm

(Áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

BỘ/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH  
..., ngày …… tháng …… năm ……

 

BIỂU TỔNG HỢP DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM ……….

(Kèm theo Văn bản dự kiến Chương trình xúc tiến đầu tư năm …… của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ………. tại công văn số …… ngày …….)

Đơn vị: chương trình XTĐT

STT Tên hoạt động xúc tiến đầu tư Loại hoạt động xúc tiến đầu tư[71] Thời gian tổ chức Đơn vị chủ trì thực hiện[72] Địa điểm tổ chức Mục đích/ Nội dung của hoạt động Địa bàn/ tỉnh/ vùng kêu gọi đầu tư Đơn vị phối hợp Kinh phí
Trong nước Nước ngoài Tên đơn vị Quốc tịch/Tỉnh, thành phố Ngân sách cấp Khác (xã hội hóa)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
Tổng số

Lưu ý: đối với trường hợp điều chỉnh/bổ sung, đánh dấu (*) ở cột số (1) đối với các hoạt động đã điều chỉnh; dấu (**) đối với các hoạt động bổ sung; và gạch ngang toàn bộ dòng đối với các hoạt động đề nghị hủy bỏ (gạch ngang).

  Người lập biểu

(Ghi rõ họ tên, đơn vị, ký, điện thoại, email)

 

Mẫu B.II.3

Văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư

(Áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

BỘ/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………………..

V/v đề nghị điều chỉnh Chương trình xúc tiến đầu tư năm ……

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số ……… ngày ……….., Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh năm …… tại Quyết định số ……… ngày ………..

Căn cứ tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư năm …… và quy định tại khoản 3 Điều 86 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo và xin ý kiến Bộ Tài chính về việc điều chỉnh/bổ sung Chương trình xúc tiến đầu tư năm …… như sau:

(Trong văn bản phải nêu được các nội dung sau: nội dung điều chỉnh; lý do, căn cứ điều chỉnh; tính phù hợp của việc điều chỉnh…)

Phụ lục gửi kèm:

(i) Quyết định số ……… ngày ……….. phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh năm ………

(ii) Biểu tổng hợp chương trình xúc tiến đầu tư sau điều chỉnh/ bổ sung (Mẫu B.II.2);

Kính đề nghị Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến để Bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện./.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, ……..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

III. Mẫu văn bản áp dụng đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư khác

 

Mẫu B.III.1

Văn bản về phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước

(Khoản 1 Điều 87 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

 CƠ QUAN CHỦ TRÌ[73] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: ………………

V/v phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước

……., ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

Thực hiện chỉ đạo của ………… tại công văn số ……… ngày ……….., …………… (Tên cơ quan chủ trì) được giao tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước trong đó có hoạt động xúc tiến đầu tư.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, ………………… (Tên cơ quan chủ trì) đề nghị Bộ Tài chính có ý kiến về Phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước, cụ thể như sau:

  1. Tên hoạt động xúc tiến đầu tư: …………………………………………………………………..
  2. Thời gian thực hiện: …………………………………………………………………………………
  3. Địa điểm (trong nước/nước ngoài): ……………………………………………………………
  4. Thành phần dự kiến tham gia[74]: …………………………………………………………………..
  5. Quy mô hoạt động: …………………………………………………………………………………..
  6. Lĩnh vực/Địa bàn kêu gọi đầu tư: ……………………………………………………………….
  7. Các hoạt động chính (bao gồm danh mục giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/chấp thuận chủ trương đầu tư/thỏa thuận dự kiến trao/ký kết): ………………………………………….
  8. Cơ quan, tổ chức phối hợp thực hiện: ………………………………………………………….
  9. Chương trình dự kiến: ………………………………………………………………………………
  10. Phương án tổ chức thực hiện: ……………………………………………………………………
  11. Kinh phí (Ngân sách/nguồn xã hội hóa): …………………………………………………..
  12. Thông tin liên hệ (tên, số điện thoại, email): ………………………………………………

Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến về các nội dung nêu trên, để ………… (Tên cơ quan chủ trì) có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT,………..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu B.III.2

Văn bản thông báo kế hoạch tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế

(Khoản 2, Điều 88 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

CƠ QUAN CHỦ TRÌ[75] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: ………………..

V/v thông báo kế hoạch tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế

……., ngày …… tháng …… năm ………

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 88 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, ………… (Tên cơ quan chủ trì) xin thông báo kế hoạch tổ chức các hoạt động xúc tiến hỗn hợp thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế có nội dung liên quan đến xúc tiến đầu tư như sau:

  1. Tên hoạt động xúc tiến đầu tư: …………………………………………………………………..
  2. Thời gian thực hiện: …………………………………………………………………………………
  3. Địa điểm (trong nước/nước ngoài): ……………………………………………………………
  4. Thành phần dự kiến tham gia[76]: …………………………………………………………………..
  5. Quy mô hoạt động: …………………………………………………………………………………..
  6. Lĩnh vực/Địa bàn kêu gọi đầu tư: ……………………………………………………………….
  7. Các hoạt động chính (bao gồm danh mục giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/chấp thuận chủ trương đầu tư/thỏa thuận dự kiến trao/ký kết): ………………………………………….
  8. Cơ quan, tổ chức phối hợp thực hiện: ………………………………………………………….
  9. Chương trình dự kiến: ………………………………………………………………………………
  10. Phương án tổ chức thực hiện: ……………………………………………………………………
  11. Kinh phí (Ngân sách/nguồn xã hội hóa): …………………………………………………..
  12. Thông tin liên hệ (tên, số điện thoại, email): ………………………………………………

Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, thống nhất để ………… (Tên cơ quan chủ trì) có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT,………..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

Mẫu B.III.3

Văn bản thông báo tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước

(Khoản 3, Điều 89 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

ĐƠN VỊ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN[77] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………………

V/v thông báo tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư

……., ngày …… tháng …… năm ………

 

Kính gửi: Sở Tài chính ………

 

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, …………… (Tên đơn vị tổ chức/Cá nhân) xin thông báo kế hoạch tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư như sau:

  1. Tên hoạt động xúc tiến đầu tư: …………………………………………………………………..
  2. Mục tiêu: …………………………………………………………………………………………………
  3. Thời gian thực hiện: ………………………………………………………………………………….
  4. Địa điểm (trong nước/nước ngoài): ……………………………………………………………
  5. Thành phần dự kiến tham gia[78]: …………………………………………………………………..
  6. 6. Quy mô hoạt động: …………………………………………………………………………………..
  7. Lĩnh vực/Địa bàn kêu gọi đầu tư: ……………………………………………………………….
  8. 8. Các hoạt động chính (bao gồm danh mục giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/chấp thuận chủ trương đầu tư/thỏa thuận dự kiến trao/ký kết): ………………………………………….
  9. Cơ quan, tổ chức phối hợp thực hiện: ………………………………………………………….
  10. Chương trình dự kiến: ……………………………………………………………………………..
  11. Phương án tổ chức thực hiện: ……………………………………………………………………
  12. Kinh phí: ……………………………………………………………………………………………….

Thông tin liên hệ (tên, số điện thoại, email): …………………………………………………….

 

Nơi nhận:
– Như trên;- Bộ Tài chính (để t/b);
– Lưu: VT,………..
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
(ghi rõ họ tên, chức danh, ký và đóng dấu)hoặcCÁ NHÂN(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

  1. Biểu mẫu báo cáo

 

Mẫu B.IV.1

Văn bản thông báo hoàn thành hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước

(Khoản 3 Điều 89 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

ĐƠN VỊ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN[79] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ………………………

V/v thông báo hoàn thành hoạt động xúc tiến đầu tư

……., ngày …… tháng …… năm ………

 

Kính gửi: Sở Tài chính ………

 

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 89 số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, …………… (Tên đơn vị tổ chức/Cá nhân) xin thông báo kết quả hoạt động xúc tiến đầu tư đã thông báo tại văn bản số ……… ngày ……… như sau:

  1. Tên hoạt động xúc tiến đầu tư: …………………………………………………………………..
  2. Thời gian thực hiện: …………………………………………………………………………………
  3. Địa điểm (trong nước/nước ngoài): ……………………………………………………………
  4. Thành phần tham gia thực tế: …………………………………………………………………….
  5. Quy mô hoạt động: …………………………………………………………………………………..
  6. 6. Các hoạt động chính: ………………………………………………………………………………..
  7. Kinh phí: …………………………………………………………………………………………………
  8. Kết quả đạt được[80]: ……………………………………………………………………………………

Thông tin đầu mối liên hệ: ……….. (tên người liên hệ, số điện thoại, email)

 

Nơi nhận:
– Như trên;- Bộ Tài chính (để t/b);
– Lưu: VT,………..
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
(ghi rõ họ tên, chức danh, ký và đóng dấu)hoặcCÁ NHÂN(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu B.IV.2

Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Khoản 1 Điều 95, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

BỘ/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………………..

V/v báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư năm ……

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

  1. Kết quả thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia do Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai
  2. Đánh giá kết quả thực hiện, mức độ hoàn thành theo mục tiêu đề ra[81]: ……………….
  3. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân: …………………………………………………….
  4. Kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư năm …… của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  5. Đánh giá kết quả thực hiện, mức độ hoàn thành theo mục tiêu đề ra của chương trình xúc tiến đầu tư năm ……: ……………………………………………………………………………….
  6. Đánh giá hiệu quả công tác xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư: ………………….
  7. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân: ……………………………………………………..

III. Kiến nghị, đề xuất

Phụ lục gửi kèm

(i) Biểu tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư năm …… (Mẫu B.IV.3);

(ii) Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết/thỏa thuận/chủ trương đầu tư (Mẫu B.IV.4);

(iii) Danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm (Mẫu A.IV.4).

 

 Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, ………..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu B.IV.3

Biểu tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Khoản 1 Điều 95 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

BỘ/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH  
......, ngày …… tháng …… năm ……

 

BIỂU TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

(Kèm theo Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư năm …… của Bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh ……… tại công văn số ……… ngày …… tháng …… năm ……)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên hoạt động xúc tiến đầu tư Loại hoạt động[82] Thời gian tổ chức Đơn vị chủ trì thực hiện[83] Địa điểm tổ chức Địa bàn/ tỉnh/ vùng kêu gọi đầu tư Đơn vị phối hợp Kinh phí Kinh phí quyết toán
Trong nước Nước ngoài Ngân sách của Bộ/địa phương Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Khác (xã hội hóa) (nếu có) Ngân sách của Bộ/địa phương Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Khác (xã hội hóa) (nếu có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
  Tổng

 

 

 

Mẫu B.IV.4

Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết/thỏa thuận hợp tác đầu tư/chủ trương đầu tư

(Điểm đ khoản 1 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

 

ĐƠN VỊ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN[84]  
  ……., ngày …… tháng …… năm ………

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT/THỎA THUẬN HỢP TÁC ĐẦU TƯ/CHỦ TRƯỞNG ĐẦU TƯ

 

STT Tên dự án Đối tác[85] Địa điểm dự án Ngành/ Lĩnh vực Quy mô, công suất Tổng vốn đầu tư (triệu đồng) Tình hình thực hiện triển khai[86]
  Tổng            

 

 

[1] Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.

[2] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[3] Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức: Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

[4] Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.

[5] Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

[6] Đối với địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố.

Đối với địa điểm nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/lô…, tên khu, phường/xã, tỉnh/thành phố

Đối với trường hợp thuê mặt bằng, nhà xưởng để thực hiện dự án thì ghi cụ thể tên và địa điểm công trình dự kiến thuê mặt bằng theo thỏa thuận với đơn vị cho thuê.

[7] Cung cấp bản vẽ minh họa sơ bộ tổng mặt bằng sử dụng đất và phương án kiến trúc công trình của toàn dự án.

[8] Các báo cáo này thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

[9] Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư này.

[10] Đối với địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố. Đối với địa điểm nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/lô…, tên khu, phường/xã, tỉnh/thành phố.

[11] Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tư thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

[12] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[13] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[14] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[15] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[16] Áp dụng cả trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

[17] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[18] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[19] Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức: Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

[20] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[21] Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức: Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

[22] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

 

[23] Trong trường hợp sáp nhập dự án

[24] Trong trường hợp chia, tách dự án

[25] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[26] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[27] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[28] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

3 Trong trường hợp đề nghị gia hạn đồng thời đề nghị điều chỉnh dự án

[29] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[30] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[31] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[32] Đối với địa chỉ nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố. Đối với địa chỉ nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/lô…, tên khu, phường/xã, tỉnh/thành phố.

[33] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[34] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[35] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[36] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[37] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[38] Áp dụng đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

[39] Đối với dự án có mục tiêu đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị đề nghị ghi rõ: Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương, nếu có.

[40] Thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp văn bản chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

[41] Áp dụng đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

[42] Áp dụng cả trường hợp điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động dự án đầu tư

[43] Áp dụng đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

[44] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

3 Đối với dự án có mục tiêu đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị đề nghị ghi rõ: Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương, nếu có.

[45] Thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp văn bản chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

[46] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[47] Thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp văn bản chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

[48] Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức: Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

[49] Áp dụng cả trường hợp điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động dự án đầu tư

[50] Áp dụng đối với trường hợp cấp đổi/cấp lại/hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời điều chỉnh dự án đầu tư.

[51] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[52] Đối với địa chỉ nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố. Đối với địa chỉ nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/lô…, tên khu, phường/xã, tỉnh/thành phố.

[53] Đối với địa chỉ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố. Đối với địa chỉ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/lô…, tên khu, phường/xã, tỉnh/thành phố.

[54] Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức: Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

[55] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[56] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[57] Mã số định danh cá nhân:

– Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

– Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

[58] Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức: Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

[59] Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

[60] Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

[61] Nội dung hoạt động quy định tại Điều 81 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

[62] Đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư nêu tại Cột (2)

[63] Đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư (Cột 5 Mẫu B.I.2)

[64] Điền tên hoạt động dự kiến triển khai quy định tại Điều 81 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Có thể gộp các hoạt động vào cùng một Đề án, nhưng phải đảm bảo từng hoạt động đáp ứng đủ các nội dung nêu trong mẫu Đề án này.

[65] Theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

[66] Tổng dự toán kinh phí (1) = (2) + (3) + (4).

[67] Dự toán xây dựng theo mẫu B.I.4.

[68] Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

[69] Trường hợp Chương trình Xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt thì bổ sung thêm căn cứ là Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

[70] Mẫu biểu bao gồm những thông tin cơ bản, các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác tùy thuộc vào bối cảnh, nhiệm vụ cụ thể nhưng phải đảm bảo các nội dung phù hợp với quy định của pháp luật.

[71] Nội dung hoạt động quy định tại Điều 81, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

[72] Đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư tại Cột 2

[73] Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

[74] Bộ, ngành, địa phương; đối tượng tổ chức/hiệp hội/doanh nghiệp/cá nhân dự kiến mời tham dự (số lượng, lĩnh vực hoạt động…)

[75] Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

[76] Bộ, ngành, địa phương; đối tượng tổ chức/hiệp hội/doanh nghiệp/cá nhân dự kiến mời tham dự (số lượng, lĩnh vực hoạt động…)

[77] Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư

[78] Bộ, ngành, địa phương; đối tượng tổ chức/hiệp hội/doanh nghiệp/cá nhân dự kiến mời tham dự (số lượng, lĩnh vực hoạt động…)

[79] Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư

[80] Bao gồm Danh mục Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/ Biên bản ghi nhớ trao/ký kết (vốn, nhà đầu tư, thời hạn thực hiện…)

[81] Đánh giá kết quả cho từng hoạt động thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt

[82] Nội dung hoạt động quy định tại Điều 81 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

[83] Đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư tại Cột 2

[84] Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư

[85] Tên công ty, nhà đầu tư; quốc gia/vùng lãnh thổ

[86] Cam kết/ký, trao thỏa thuận hợp tác đầu tư/chấp thuận chủ trương đầu tư vào thời gian nào; ký/trao thỏa thuận hợp tác đầu tư trong sự kiện nào; tình hình triển khai đến nay, kết quả triển khai; khó khăn, vướng mắc; dự kiến kế hoạch triển khai thời gian tới để thể hiện các cam kết/thỏa thuận hợp tác đầu tư/chủ trương đầu tư là thực chất và hiệu quả.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Điều 205 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng

Điều 205. Sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng

1. Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân.

2. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

 

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

 

Các hình thức quảng cáo trên truyền hình

Giữa vô vàn các hình thức quảng cáo trên những phương thức truyền thông đại chúng khác nhau bạn đã tham khảo, nhưng bạn lại chọn truyền hình là kênh thông tin để quảng bá hình ảnh cho sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp? Tuy nhiên, bạn lại đang băn khoản không biết nên lựa chọn hình thức quảng  cáo truyền hình nào để thông điệp của bạn tiếp cận đến với khán gải một cách dễ dàng nhất? Bài viết dưới đây Vietstarmax sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại quảng cáo trên truyền hình đang phổ biến hiện nay, giúp bạn có được sự lựa chọn loại hình quảng cáo tốt nhất cho doanh nghiệp mình.

  1. Hình thức quảng cáo bằng TVC: (Television Commercial)
    Thời lượng cho mỗi phim quảng cáo TVC thông thường là 15s-30s-45s, hình thức này giúp chuyển tải những nội dung đặc sắc nhất, cơ bản của sản phẩm, nhãn hiệu. TVC thường được phát vào các điểm trước, sau hay xen kẽ vào giữa hai chương trình hoặc vào trong chương trình.
  2. Hình thức quảng cáo bằng Pop-up
    Pop up là một hình thức quảng cáo đang phát triển nhanh và được rất nhiều doanh nghiệp có nhu cầu quảng cáo ưa chuộng. Quảng cáo bằng hình thức pop up là một hình thức quảng cáo chạy song song cùng với chương trình và ở  phía dưới chương trình. Quảng cáo này có  ưu điểm là có thể quảng cáo trực tiếp trong chương trình, không phải gián đoạn, cắt cảnh, người xem có thể cùng lúc theo dõi diễn biến của chương trình truyền hình cũng như nội dung quảng cáo.
  3. Hình thức quảng cáo bằng Logo
    Khách hàng lựa chọn hình thức này có thể đặt logo trong trường quay của chương trình hoặc chèn logo tại góc màn hình khi chương trình đang phát sóng.
  4. Chạy chữ, panel trong khi đang phát các chương trình.
  5. Chương trình Tư vấn tiêu dùng; Tự giới thiệu doanh nghiệp
    Nếu như các TVC quảng cáo thường có thời lượng ngắn, nên chỉ thể hiện được một phần rất nhỏ các đặc điểm, thông tin của sản phẩm, thương hiệu thì hình thức Tư vấn- tiêu dùng – phóng sự giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp  có thời lượng dài hơn, do đó mà nhà sản xuất, nhà kinh doanh có thể cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chi tiết hơn về sản phẩm, dịch vụ của mình cho khách hàng.
  6. Quảng cáo bằng thông tin đơn giản như  Chúng ta có thể bắt gặp các mẫu quảng cáo thông tin truyền hình như tin buồn, lời cảm ơn, rơ, giấy tờ, thông báo tuyển sinh, thông báo mời thầu, …..
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn?

Câu hỏi: 

Công ty muốn phát triển kinh doanh theo hướng mới nên có nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với một nam nhân viên cao cấp của công ty (anh H). Trong bối cảnh người nhân viên này đã giao kết hợp đồng lao động thời hạn 3 năm với công ty nhưng mới thực hiện hợp đồng lao động được 2 năm và người nhân viên này cũng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc hành vi nào sai trái khác

Công ty muốn nhận được sự tư vấn từ phía luật sư

Trả lời tư vấn:

Cảm ơn quý công ty đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, vấn đề của công ty chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2012

Trước hết từ những thông tin mà công ty cung cấp cho thấy rằng, anh H đã là nhân viên chính thức của công ty được 2 năm nay với hợp đồng lao động giao kết có thời hạn là 3 năm. Như vậy, quan hệ giữa công ty với anh H là quan hệ giữa NSDLĐ và người lao động hợp pháp, nằm trong phạm vi điều chỉnh của bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến bộ luật này.

Trường hợp của quý công ty là trường hợp NSDLĐ muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với nhân viên của mình ( cụ thể là nam nhân viên cao cấp là anh H), trong khi anh H không có hành vi vi phạm kỷ luật hay hành vi sai trái nào.

Đối với trường hợp này ,chúng tôi xin đưa ra 3 phương án để quý công ty tham khảo.Mỗi phương án chúng tôi sẽ nêu ra những ưu điểm và nhược điểm để quý công ty cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định

Phương án 1: Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3, điều 36 BLLĐ

Nội dung của phương án này là công ty thỏa thuận với anh H để chấm dứt HĐLĐ trong thời hạn và phải đảm bảo thỏa thuận này không vi phạm pháp luật và trái đạo đưc xã hội. Công ty có thể nêu rõ lý do cho việc muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn này vì muốn phát triển khinh doanh theo hướng mới và nhân viên H không đáp ứng được hoặc không còn phù hợp với định hướng kinh doanh mới của công ty. Khi thỏa thuân chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có thể thỏa thuận trả một khoản tiền hay hứa tạo điều kiện giới thiệu anh H vào một công ty khác cũng có điều kiện làm việc và vị trí làm việc đúng với chuyên môn mà anh H đang làm hiện tại

Nếu thỏa thuận chấm dứt thành công thì về phía công ty phaỉ trợ cấp thôi việc, nếu anh H đã làm việc thường xuyên  trong công ty từ đủ 12 tháng trở lên thì công ty có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương nếu có. (Theo điều 48, BLLĐ 2012)

     Ưu điểm của phương án này là: An toàn về mặt pháp lý, hợp đồng được chấm dứt do thỏa thuận từ hai bên nên sẽ tránh được việc xảy ra tranh chấp về sau. Và việc thỏa thuân chấm dứt này cũng đảm bảo được quyền và lợi ích giữa các bên, và giải quyết được những yêu cầu mà 2 bên cần đạt được đó là công ty sẽ chấm dứt được hợp đồng lao động với anh H, và anh H cũng được giải quyết quyền lợi xứng đáng

     Về mặt hạn chế; Vì việc thỏa thuân này sẽ khiến cho anh H mất việc làm tại công ty, sẽ gặp khó khăn trong quá trình thỏa thuận, vì anh H là nhân viên cao cấp nên có thể đòi hỏi quyền lợi cao hơn so với khả năng mà công ty có thể đáp ứng được.

Phương án 2: Chấm dứt HĐLĐ vì lý do phát triển kinh doanh theo hướng mới theo trường hợp thay đổi cơ cấu công nghệ theo điều 44 BLLĐ

     “Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.”

Những thay đổi trên dẫn đến NLĐ bị mất việc làm thì NSDLĐ có trách nhiệm đòa tạo lại nghề cho NLĐ để sử dụng vào công việc mới. Nếu không giải quyết được việc làm mới mà phải cho NLĐ thôi việc thì NSDLĐ phải trợ cấp mất việc làm

Như vậy, trong trường hợp của quý công ty, có thể áp dụng trường hợp thay đổi sản phẩm/ cơ cấu sản phẩm và đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ theo quy định tại điều 44 BLLĐ với lý do không giải quyết được việc làm mới cho anh H

Điều đáng lưu ý là công ty muốn chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại điều 44 BLLĐ, công ty phải công bố danh sách, căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp và thâm niên làm việc tại doanh nghiệp, tay nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của từng người để lần lượt cho thôi việc. Sau khi trao đổi nhất trí, với ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.Trong trường hợp không nhất trí thì hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

     Ưu điểm của phương án này là về thủ tục nhanh gọn, không tốn nhiều thời gian, công sức của quý công ty. Tuy nhiên, quý công ty cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về hướng kinh doanh mới của công ty cho chúng tôi lựa chọn lý do hợp lý nhất,  tránh việc tranh chấp sau này

       Hạn chế là với phương án này là công ty sẽ phải mất chi phí để trả trợ cấp mất việc làm. Theo điều 49 BLLĐ : “Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương”

Như vậy tiền trợ cấp mất việc làm của anh H khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật là 1 tháng lương + tiền phụ cấp lương + tiền bảo hiểm thất nghiệp ( anh H làm việc cho công ty 2 năm , 1 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương hiện giờ của anh H)

Phương án 3 : Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật quy định tại điều 41 BLLĐ

Công ty có thể lựa chọn phương án chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật theo quy định tại điều 41 BLLĐ. Hạn chế của phương án này là tỉ lệ thành công không cao do phải phụ thuộc vào quyết định của NLĐ. Nếu công ty không muốn nhận anh H quay lại làm việc tiếp và anh H đồng ý thì công ty mới có thể chấm dứt HĐLĐ với anh H. Không những thế mà công ty còn phải tốn một khoản chi phí không nhỏ cho bồi thường một khoản tiền lương ứng với tiền lương và phụ cấp lương (nếu có), khoản trợ cấp quy định tại điều 49 và các khảo tiền bồi thường do 2 bên thỏa thuận.

 

Quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ người tố cáo

       Điều 132 Bộ luật Hình sự năm 1999 của nước ta quy định: người nào có một trong các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Người nào trả thù người khiếu nại, tố cáo thì bị cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.

    Luật tố cáo, lần đầu tiên được quốc hội thông qua ngày 11/11/2011, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2012 đã dành hẳn 01 chương (Chương V: từ Điều 34 đến Điều 40) để quy định về bảo vệ người tố cáo. Trong đó, Điều 34 của Luật quy định việc bảo vệ người tố cáo được thực hiện tại tất cả những nơi có thể ảnh hưởng đến người tố cáo, bao gồm: nơi cư trú, công tác, làm việc, học tập, nơi có tài sản của người cần được bảo vệ hoặc những nơi khác do cơ quan có thẩm quyền quy định. Cũng theo quy định của Điều này, đối tượng bảo vệ không chỉ có người tố cáo mà còn cả những người thân thích của người tố cáo như vợ hoặc chồng, con cái, bố mẹ, anh em ruột thịt…; thời hạn bảo vệ do cơ quan có thẩm quyền quyết định tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của từng vụ việc, mức độ, tính chất của hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng cần được bảo vệ. Luật xác định trách nhiệm chính trong việc bảo vệ người tố cáo thuộc về người giải quyết tố cáo; đồng thời, cũng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ và các nội dung cơ bản về bảo vệ người tố cáo như bảo vệ bí mật thông tin; bảo vệ tại nơi công tác, nơi làm việc, nơi cư trú; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo. Triển khai chế định này của Luật, ngày 03/10/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 76/2012/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành ngày 20/11/2012) quy định các biện pháp bảo vệ người tố cáo và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc bảo vệ người tố cáo, bao gồm, các nội dung rất cụ thể như sau:

Thứ nhất, về bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo trong quá trình tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo:

     Khi tiếp nhận tố cáo, thụ lý giải quyết tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải nghiên cứu, xác định nội dung vụ việc, những thông tin nếu tiết lộ sẽ gây bất lợi cho người tố cáo để áp dụng biện pháp phù hợp nhằm giữ bí mật thông tin cho người tố cáo. Trường hợp cần thiết có thể lược bỏ họ tên, địa chỉ, bút tích, các thông tin cá nhân khác của người tố cáo ra khỏi đơn tố cáo và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời lưu trữ và quản lý thông tin về người tố cáo theo chế độ thông tin mật.

Trong quá trình giải quyết tố cáo, nếu có yêu cầu làm việc trực tiếp với người tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, người giải quyết tố cáo phải bố trí thời gian, địa điểm và lựa chọn phương thức làm việc phù hợp để bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo.

Thứ hai, về trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:

   Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, phối hợp giải quyết tố cáo, thi hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết, phù hợp để bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo.

Thứ ba, về bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo:

     Khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo có thể gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình hoặc người thân thích của mình, người tố cáo có quyền yêu cầu người giải quyết tố cáo, cơ quan công an nơi người tố cáo, người thân thích của người tố cáo cư trú, làm việc, học tập hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ. Trong quá trình giải quyết tố cáo nếu có căn cứ cho thấy có nguy cơ gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo (gọi chung là người được bảo vệ) thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm chỉ đạo hoặc phối hợp với cơ quan công an nơi người được bảo vệ cư trú, làm việc, học tập hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ và thông báo cho người được bảo vệ biết.

Thứ tư, về bảo vệ tài sản của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo:

Khi có căn cứ cho rằng, việc tố cáo có thể xâm hại đến tài sản của mình hoặc người thân thích của mình, người tố cáo có quyền yêu cầu người giải quyết tố cáo, cơ quan công an nơi có tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ.

Trong quá trình giải quyết tố cáo nếu xét thấy có nguy cơ xâm hại đến tài sản của người được bảo vệ, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm áp dụng theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ và thông báo cho người được bảo vệ về tài sản biết.

Trường hợp xác định hành vi xâm hại tài sản đang xảy ra hoặc có thể xảy ra ngay tức khắc, tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi xâm hại, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo chỉ đạo, phối hợp với cơ quan công an nơi có tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ.

Thứ năm, về bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và các quyền nhân thân khác của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo:

      Khi có căn cứ cho rằng, việc tố cáo có thể xâm hại đến uy tín, danh dự, nhân phẩm hoặc các quyền nhân thân khác của mình, người thân thích của mình, người tố cáo có quyền yêu cầu người giải quyết tố cáo, cơ quan công an nơi người tố cáo, người thân thích của người tố cáo cư trú, làm việc, học tập hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ. Căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người có thẩm quyền bảo vệ áp dụng các biện pháp bảo vệ sau đây:

– Yêu cầu người có hành vi xâm hại chấm dứt hành vi vi phạm và buộc xin lỗi, cải chính công khai;

– Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền xử lý đối với người có hành vi vi phạm;

– Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khôi phục danh dự, uy tín, nhân phẩm và các quyền nhân thân khác của người được bảo vệ bị xâm hại.

Thứ sáu, về bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức:

     Khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo của mình bị người có thẩm quyền quản lý, sử dụng có hành vi trù dập, phân biệt đối xử hoặc thuyên chuyển công tác dẫn đến giảm thu nhập, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có quyền yêu cầu người giải quyết tố cáo thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bảo vệ, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm kiểm tra, xác minh. Thời hạn kiểm tra, xác minh là 05 ngày làm việc. Trường hợp có căn cứ cho rằng yêu cầu của người tố cáo là chính đáng thì chậm nhất là 05 ngày làm việc, người giải quyết tố cáo phải áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc yêu cầu người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ được quy định tại Khoản 4 Điều 37 của Luật tố cáo và các biện pháp sau đây:

– Thuyên chuyển công tác của người được bảo vệ sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu có sự đồng ý của họ để tránh bị trù dập, phân biệt đối xử;

– Ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với người có hành vi trả thù, trù dập, đe dọa làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ.

Thứ bảy, về bảo vệ việc làm đối với người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động mà không phải là viên chức:

      Người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động có quyền yêu cầu tổ chức công đoàn cơ sở, cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền khác ở địa phương nơi người tố cáo, người thân thích của người tố cáo có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu bảo vệ, người có thẩm quyền bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh. Thời hạn kiểm tra xác minh là 05 ngày làm việc. Trường hợp thấy yêu cầu của người tố cáo là chính đáng thì chậm nhất trong thời gian 03 ngày làm việc, người có thẩm quyền bảo vệ phải áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp để bảo vệ sau đây:

– Yêu cầu người sử dụng lao động chấm dứt hành vi vi phạm; khôi phục vị trí công tác, việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm cho người được bảo vệ;

– Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

‘Pháo hoa’ và ‘pháo hoa nổ’ khác nhau như thế nào?

Từ ngày 11/1, Nghị định số 137/2020 về quản lý, sử dụng pháo chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế Nghị định số 36/2009 về quản lý, sử dụng pháo. Việc sử dụng pháo phải tuân thủ những điều kiện, quy định cụ thể, các loại pháo nào được phép sử dụng đang là vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều sự hiểu lầm trong việc phân biệt giữa hai loại pháo hoa và pháo hoa nổ, điều này sẽ rất nguy hiểm nếu người dân không hiểu đúng và phân biệt giữa pháo hoa và pháo hoa nổ. Chia sẻ với báo Đại đoàn kết, Luật sư Trần Tuấn Anh(Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch) đã có những chia sẻ nhằm làm rõ hai khái niệm cũng như phân tích chuyên sâu trong điều kiện để sử dụng pháo hoa.

Đọc thêm tại đây 

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng

Các hình thức ưu đãi dành cho tri thức Người Việt Nam ở nước ngoài trở về công tác trong nước.

Theo Nghị định 87/2014/ NĐ-CP quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gian hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, những chính sách ưu đãi dành cho tri thức Người Việt Nam ở nước ngoài trở về công tác trong nước qua các lĩnh vực như sau:
– Về xuất nhập cảnh và cư trú (Điều 4)
– Về tuyển dụng, lao động, học tập (Điều 5)
– Về lương (Điều 6)
– Về nhà ở (Điều 7)
– Về tiếp cận thông tin (Điều 8)
– Về khen thưởng, vinh danh (Điều 9)
– Các quyền và chính sách khác theo quy định tại Điều 10 cụ thể như:
1. Người Việt Nam ở nước ngoài được hưởng các quyền quy định tại Điều 20 Luật Khoa học và Công nghệ.
2. Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được hưởng các chính sách sau:
a) Được hưởng ưu đãi tối đa về thuế theo quy định của pháp luật;
b) Được chuyển các khoản thu nhập hợp pháp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định có liên quan khác của pháp luật Việt Nam; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài;
c) Được cơ quan, tổ chức sử dụng bảo đảm các điều kiện thuận lợi về phòng làm việc, trang thiết bị và vật tư, phòng thí nghiệm, cơ sở thực nghiệm và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
d) Được sử dụng miễn phí phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm trọng điểm khác để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
đ) Được tạo điều kiện sử dụng tài liệu, sách báo, tạp chí, dịch vụ internet phục vụ cho hoạt động chuyên môn;
e) Được hỗ trợ kinh phí tổ chức hội thảo khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn tại Việt Nam;
g) Được bố trí phương tiện đi lại nếu chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng;

h) Được hưởng các ưu đãi khác theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức sử dụng nếu những ưu đãi này phù hợp với quy định của pháp luật.

Xe máy hết đường né phạt nguội

Với việc tăng nặng mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm, nhiều ý kiến cho rằng các quy định mới sẽ giúp việc xử phạt nguội với xe máy dễ dàng hơn, đồng thời ngăn triệt để người điều khiển phương tiện trốn tránh việc nộp phạt. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều bất cập trong thi hành luật. Theo luật sư Trần Tuấn Anh (Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch, Hà Nội), để thực thi có hiệu quả Nghị định 168, cần tăng cường xử phạt nguội, nhất là đối với xe máy.

Tìm hiểu thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng

Những chính sách mới nổi bật bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 – 10/9/2016.

1.Hỗ trợ 15kg gạo/tháng cho mỗi học sinh đặc biệt khó khăn

 Từ ngày 01/9/2016, Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn sẽ bắt đầu có hiệu lực.

Theo đó, mức hỗ trợ mới đối với các đối tượng được hưởng chính sách nêu trên như sau:

– Hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương cơ sở/tháng/học sinh, tiền nhà bằng 10% mức lương cơ sở/tháng/học sinh nếu phải tự túc chỗ ở và 15kg gạo/tháng/học sinh (các mức hỗ trợ không quá 9 tháng/năm/học sinh).

– Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

(Số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; mỗi trường được hưởng không quá 05 lần định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm).

2.Quy định về kỳ thi thăng hạng của viên chức TNMT

Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BTNMT-BNV quy định về kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên – môi trường (TNMT) sẽ có hiệu lực từ ngày 01/9/2016.

Theo đó, viên chức chuyên ngành TNMT được miễn thi môn ngoại ngữ khi có 01 trong các điều kiện sau:

– Từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ tính đến thời điểm thông báo nộp hồ sơ dự thi;

– Đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;

– Là người dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

– Có bằng tốt nghiệp đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp theo trình độ đào tạo hoặc ở trình độ cao hơn so với quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thi thăng hạng mà học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

Ngoài ra, Thông tư liên tịch 13 còn quy định viên chức được miễn thi môn tin học nếu đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

Điều 161 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Điều 161. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
1. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.
Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.
2. Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

____________________________________________________

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Bình luận khoa học về tội đầu cơ đối với pháp nhân thương mại

Quy định pháp luật

Trách nhiệm hình sự về tội đầu cơ đối với pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 196 BLHS năm 2015, cụ thể:

Điều 196. Tội đầu cơ

1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá nhằm bán lại để thu lợi bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị xử phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Tội đầu cơ xuất hiện phổ biến trong thời kỳ nền kinh tế bao cấp mà ở đó việc lưu thông phân phối thuộc quyền của Nhà nước, nên hành vi phạm tội bị xử lý về tội đầu cơ quy định trong BLHS năm 1985 là rất rộng.

Đến nay, ở Việt Nam đã hình hình nền kinh tế thị trường, nên hành vi đầu cơ khó xảy ra. Song nhằm đảm bảo việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, có sự điều tiết của Nhà nước trong những trường hợp cụ thể nhất định, đồng thời nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, do đó quy định tội đầu cơ trong BLHS năm 1999 và BLHS năm 2015 với tinh thần xử lý hình sự có giới hạn với những điều kiện cụ thể hiện nay vẫn là cần thiết.

Dấu hiệu pháp lý của tội phạm

1. Khách thể của tội phạm

Hành vi đầu cơ xâm phạm đến quan hệ lưu thông hàng hóa, sự điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ chế thị trường nhưng định hướng XHCN và xâm phạm đến lợi ích người tiêu dùng.

Đối tượng là những loại hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá. Ví dụ: lúa, gạo, muối, xăng dầu, xi măng, thép xây dựng,…

Đây là điểm khác biệt thể hiện sự cụ thể hóa hơn so với quy định về tội đầu cơ trong BLHS năm 1999. Đối tượng của tội đầu cơ trong Điều 160 BLHS năm 1999 chỉ đơn thuần là hàng hóa được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Như vậy, tinh thần chung Nhà nước đã thu hẹp khả năng xử lý tội đầu cơ so với quy định trong BLHS năm 1999, đối tượng hàng hóa của tội đầu cơ theo Điều 196 BLHS năm 2015 chỉ còn các mặt hàng thiết yếu mà Nhà nước cần bình ổn giá hay Nhà nước định giá.

2. Mặt khách quan của tội phạm

  • Dấu hiệu bắt buộc về hoàn cảnh phạm tội: Đó là tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hóa. Ví dụ do lũ lụt, chiến tranh,… dẫn đến khan hiếm lương thực, thực phẩm, các mặt hàng thiết yếu khác như xăng, dầu,… Tình hình này có thể được các cơ quan có thẩm quyền tuyên bố xác định vùng thiên tai, vùng có chiến sự, hoặc các cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá cụ thể.
  • Hoặc lợi dụng các hoàn cảnh nêu trên, một hoặc một số người do nắm độc quyền kinh doanh một số loại hàng hóa tiêu dùng thiết yếu đã cố ý tạo ra sự khan hiếm giả tạo bằng cách giữ hàng hóa không bán ra thị trường, hay một số tư thương tung tin thất thiệt,… nhằm tạo ra sự khan hiếm giả tạo để trục lợi.
  • Người phạm tội đã lợi dụng tình hình khan hiếm nêu trên hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo để mua vét hàng hóa nhằm bán lại thu lợi bất chính.

“Mua vét” hàng hóa được hiểu là hành vi mua với số lượng lớn hàng hóa, có thể mua một lần hoặc nhiều lần với số lượng hàng hóa nào đó vượt quá nhiều lần nhu cầu tiêu dùng của gia đình, nhu cầu dự trữ của nghề nghiệp trong điều kiện hàng hóa khan hiếm,… đồng thời việc mua vét này có căn cứ chứng minh nhằm bán lại để thu lợi bất chính.

Trong quy định về tội đầu cơ tại Điều 160 BLHS năm 1999, việc mua vét hàng hóa phải đi kèm với dấu hiệu số lượng hàng hóa lớn và gây hậu quả nghiêm trọng mới bị coi là phạm tội. Trong đó: Căn cứ xác định số lượng lớn còn tùy vào sự đánh giá của các cơ quan tiến hành tố tụng; hậu quả nghiêm trọng có thể là gây rối loạn thị trường trong một khu vực nhất định, giá cả tăng đột biến gây nên sự khó khăn cho đời sống nhân dân, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế tại địa phương.

Tuy nhiên, quy định về dấu hiệu định tội trong tội đầu cơ tại Điều 196 BLHS năm 2015 đã cụ thể hóa dấu hiệu hàng hóa có số lượng lớn qua việc quy định giá trị hàng hóa đồng hóa đồng thời không quy định dấu hiệu gây hậu quả nghiêm trọng là dấu hiệu bắt buộc. Theo đó, hành vi khách quan nêu trên chỉ bị coi là tội phạm nếu:

  • Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Chủ thể của tội phạm

Pháp nhân thương mại có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận được chia cho các thành viên và được thành lập, hoạt động và chấm dứt tuân thủ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tôi là lỗi cố ý trực tiếp với mục đích mua vét hàng hóa nhằm bán lại thu lợi bất chính.

Mục đích mua vét, tích trữ hàng hóa nhằm bán lại thu lợi bất chính là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm. Việc có bán được hàng hóa với giá cao để thu lợi bất chính hay không, không là dấu hiệu bắt buộc. Thực tế có thể người đầu cơ bán lỗ, bán giá thấp hơn lúc “mua vét”, điều này không làm ảnh hưởng đến việc xác định tội danh.

Hình phạt

Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi đầu cơ thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 4.000.000.000 đồng đối với các hành vi đầu cơ thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;

  • Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

  • Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Khung 3: Phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng đối với hành vi đầu cơ thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên;

  • Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

  • Tái phạm nguy hiểm.

Hình phạt bổ sung: Ngoài ra pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

____________________________________________________________________________________________

Trên đây là quan điểm của Luật Minh Bạch về vấn đề trên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân 2016

1. Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

(i) Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế hoặc đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hoặc trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(ii)  Cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

(iii) Có đề nghị hoàn thuế.

2. Thủ tục để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

(i) Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

(ii) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC khi quyết toán thuế.

Đề xuất bắt buộc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải giao kết hợp đồng bằng văn bản.

Ngày 03.10.2016 Bộ lao động thương binh và xã hội ra dự thảo báo cáo tổng kết đánh giá 03 năm thi hành bộ luật lao động 2012

vbmoi

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất sửa đổi Khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động 2012 theo hướng bắt buộc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải giao kết hợp đồng bằng văn bản.

Việc điều chỉnh này sẽ giúp cho Bộ luật Lao động thống nhất với Luật bảo hiểm xã hội 2014, bởi từ ngày 01/01/2018 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đây là nội dung được đề cập tại Dự thảo Báo cáo tổng kết đánh giá 03 năm thi hành Bộ luật Lao động 2012 vào ngày 03/10/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Cũng tại Dự thảo này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đề xuất giải thích rõ thuật ngữ “công việc tạm thời”, quy định rõ ràng hơn về lao động không trọn thời gian…

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật