Điều 123 Bộ luật dân sự 2015

Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch

Mã số, mã vạch là một trong những dấu hiệu nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, hàng hóa… nhằm quản lý và nhận biết các đối tượng là sản phẩm và hàng hóa được thể hiện dưới dạng một dãy số hoặc được thể hiện bằng mã vạch để các thiết bị đọc mã vạch có thể nhận biết được. Các đơn vị sản xuất muốn đưa sản phẩm của mình ra thị trường tiêu thụ cần phải đăng ký mã số, mã vạch cho hàng hóa. Điều này nhằm tạo điều kiện cho việc việc kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa. Mỗi đơn vị chỉ cần đăng ký 01 lần và có thể sử dụng cho nhiều sản phẩm khác nhau (tùy lựa chọn đăng ký).

Luật sư Nguyễn Văn Hân – Công ty Luật Minh Bạch tham gia chương trình Luật sư doanh nghiệp trên kênh truyền hình VITV

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch.

Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải gia nhập EAN Việt Nam.

EAN Việt Nam sẽ cấp mã M cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm.

Để được là thành viên của EAN Việt Nam, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí gia nhập và phí hàng năm. Hai loại phí này do đại hội các thành viên quyết định, được ghi trong điều lệ của EAN Việt Nam và có thể thay đổi sau một thời gian áp dụng.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn. Những sản phẩm khác nhau về tính chất (ví dụ như bia và nước ngọt), về khối lượng, về bao gói… đều phải được cho những mã số mặt hàng khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (thay đổi trọng lượng, cách bao gói…) đều phải được cấp mã mặt hàng mới

1. Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch gồm có:
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
+ Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định
+ Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam theo mẫu quy định
+ Bản đăng ký sử dụng MSMV (theo mẫu quy định)

Số lượng hồ sơ: 2 bộ

2. Nộp hồ sơ tại:
– Hoặc thông qua Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch có số Điện thoại: 0987 892 333 hoặc Tổng đài dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục (24/7): 1900 6232
– Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam/ Chi cục Tiêu chuần Đo lường Chất lượng

3. Thời gian giải quyết:
– Thời gian cấp mã số tạm thời 2 ngày, cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Các loại mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn quốc tế

– Mã EAN-13, gồm 13 chữ số và Mã EAN-8 (rút gọn), gồm 8 chữ số: ứng dụng trên các sản phẩm bán lẻ.
– Mã thùng EAN (DUN-14), gồm 14 chữ số: ứng dụng trong việc phân phối, vận chuyển, lưu kho.
– Mã địa điểm GLN, mã số container vận chuyển SSCC: ứng đụng cho nghiệp vụ giao vận…

Trân trọng!

PHÒNG TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ – LUẬT MINH BẠCH

Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

1.Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Sau khi xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Danh sách kèm theo hồ sơ của trẻ em cho Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

– Bước 2: Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình tại Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cha mẹ nuôi đồng ý nhận trẻ em làm con nuôi và văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hữu quan về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú ở nước ngoài hữu quan thì Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được nhận làm con nuôi thường trú để trình UBND cấp tỉnh ra quyết định cho nhận con nuôi.

– Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp chuyển đến, Sở Tư pháp có trách nhiệm trình UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

– Bước 4: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

– Bước 5: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định của UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.

23

2.Hồ sơ bao gồm:

* Hồ sơ của người nhận con nuôi

– Đơn xin nhận đích danh trẻ em Việt Nam làm con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CNNNg.04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);

– Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao)

– Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; (Bản chính)

– Bản điều tra về tâm lý, gia đình; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

– Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

– Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

– Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

– Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh

Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại

* Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng

– Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em (Mẫu TP/CN-2014/CNNNg.05 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp); (trường hợp  cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

Đối với  trường hợp xin nhận đích danh trẻ em thuộc danh sách 1, thì hồ sơ của trẻ em còn phải có các văn bản sau đây:

– Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em;

– Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định, nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

“1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.”

(xem thêm…)

Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần

Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần được phân loại dựa trên loại cổ phần mà họ sở hữu (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi) và tỷ lệ sở hữu vốn của họ.

I. Quyền Cơ Bản của Cổ Đông Phổ Thông

Mỗi cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông (Cổ đông phổ thông) có những quyền cơ bản sau đây (Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020):

  1. Quyền Tham gia và Biểu quyết:
    • Có quyền tham dự, phát biểu ý kiến tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền.
    • Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.
    • Cổ đông có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ nếu trình tự, thủ tục hoặc nội dung nghị quyết vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật hoặc Điều lệ công ty.
  2. Quyền Tài sản:
    • Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của ĐHĐCĐ. (Theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác).
    • Được ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông hiện có của mình khi công ty chào bán cổ phần mới.
    • Được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần khi công ty giải thể hoặc phá sản.
  3. Quyền Thông tin:
    • Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ trường hợp bị hạn chế theo quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020).
    • Được xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết.
    • Được xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp và nghị quyết của ĐHĐCĐ.

II. Quyền của Cổ Đông Lớn hoặc Nhóm Cổ Đông

Cổ đông sở hữu một tỷ lệ cổ phần nhất định sẽ có thêm các quyền nhằm giám sát và tham gia quản lý công ty một cách sâu rộng hơn:

  1. Quyền Kiểm tra và Yêu cầu Triệu tập:
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty) có quyền:
      • Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong trường hợp Hội đồng quản trị (HĐQT) vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao.
      • Yêu cầu Ban kiểm soát (BKS) kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.
      • Được xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của BKS, hợp đồng, giao dịch phải thông qua HĐQT, và các tài liệu khác (trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh).
  2. Quyền Đề cử:
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty) có quyền đề cử người vào HĐQT và BKS.
    • Việc biểu quyết bầu thành viên HĐQT và BKS được thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu.

III. Quyền Đặc Biệt của Cổ Đông Ưu Đãi

Công ty cổ phần có thể phát hành các loại cổ phần ưu đãi khác nhau, mỗi loại đi kèm với các quyền lợi và hạn chế cụ thể (Điều 114):

Loại Cổ Phần Ưu Đãi Quyền Lợi Đặc Trưng Hạn Chế Quyền Điều Luật Minh Họa
Cổ phần ưu đãi biểu quyết Có nhiều hơn số phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông (chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập nắm giữ). Không được chuyển nhượng cổ phần đó (trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực hoặc thừa kế). Điều 116
Cổ phần ưu đãi cổ tức Được trả cổ tức với mức cao hơn cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm (cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh). Không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148). Điều 117
Cổ phần ưu đãi hoàn lại Được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo điều kiện ghi trên cổ phiếu và Điều lệ công ty. Không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148). Điều 118

IV. Quyền Khởi kiện Người Quản Lý Công Ty (Điều 166)

Để bảo vệ lợi ích của mình và của công ty, cổ đông có quyền khởi kiện người quản lý doanh nghiệp.

Đối tượng và điều kiện khởi kiện: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp sau:

  1. Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp (ví dụ: không thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng; không trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; lạm dụng chức vụ để tư lợi).
  2. Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của HĐQT đối với quyền và nghĩa vụ được giao.
  3. Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

Hậu quả pháp lý: Trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty, chi phí khởi kiện sẽ được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp yêu cầu khởi kiện bị bác bỏ. Trình tự, thủ tục khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

V. Ví Dụ Minh Họa về Quyền của Cổ đông

Tình huống thực tế Quyền của cổ đông Căn cứ pháp lý
Bán tài sản lớn: Công ty Cổ phần X quyết định bán một tài sản có giá trị 40% tổng tài sản của công ty (cao hơn mức 35% quy định trong Luật, giả sử Điều lệ công ty không quy định tỷ lệ khác). Quyết định này phải được ĐHĐCĐ thông qua bằng biểu quyết (trừ trường hợp Điều lệ quy định tỷ lệ khác). Điều 138 Khoản 2 Điểm d.
Kiểm tra sổ sách: Nhóm cổ đông sở hữu 6% cổ phần phổ thông nghi ngờ có giao dịch bất thường và muốn kiểm tra sổ kế toán của công ty. Nhóm cổ đông này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và các hợp đồng phải thông qua HĐQT. Điều 115 Khoản 2 Điểm a.
Quyền hoàn lại vốn: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại muốn rút vốn theo các điều kiện đã ghi trên cổ phiếu. Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần theo các điều kiện được ghi trên cổ phiếu và Điều lệ công ty. Điều 118 Khoản 1.
Trách nhiệm người quản lý: Giám đốc công ty Cổ phần Y lạm dụng chức vụ để chuyển hợp đồng có lợi sang công ty riêng của mình. Cổ đông sở hữu ít nhất 1% cổ phần phổ thông có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại cho công ty. Điều 166 Khoản 1 Điểm c.
Cuối năm, đuổi NLĐ để không thưởng Tết sẽ ở tù đến 01 năm

Dịp cuối năm, nhiều doanh nghiệp dùng các chiêu trò khác nhau (gây áp lực cho người lao động, bắt tăng ca quá mức…) để đuổi việc người lao động nhằm không phải trả tiền thưởng Tết Âm lịch Đinh Dậu 2017. Vậy doanh nghiệp có bị xử lý gì không?

i) Người sử dụng lao động chỉ được phép sa thải (đuổi việc) người lao động nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 126 của Bộ luật Lao động 2012; như vậy, ngoài các trường hợp này thì người sử dụng lao động không được đuổi việc người lao động.

ii) Trong trường hợp người sử dụng lao động đuổi việc người lao động trái pháp luật thì họ phải có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc và bồi thường một khoản chi phí cho người lao động theo Điều 42 của Bộ luật Lao động 2012.

(iii) Ở mức độ vi phạm nhẹ thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 15 của Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

(iv) Trường hợp đuổi người lao động một cách trái pháp luật ở mức độ nặng, thì có bị xử lý hình sự theo Điều 128 của Bộ luật Hình sự 1999 (hình phạt có thể lên đến 01 năm tù giam).

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu

Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo mẫu;
– Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối với trường hợp thay đổi người quản lý chuyên môn về dược

– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu là doanh nghiệp) đối với văn bản chấp thuận việc thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc;
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu là doanh nghiệp) văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh.

Cách thức thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định đến Sở Y tế 
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thủ tục cấp lại cho cơ sở lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu.
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở bán lẻ dược liệu, có biên bản thẩm định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu. Nếu không cấp lại thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, tổ chức trực tiếp mang Phiếu tiếp nhận đến tại Bộ phận giao dịch Một cửa để nhận kết quả.
Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế sẽ bị xử lý như thế nào?

Tội trốn thuế là một trong 33 tội danh pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự. So với quy định tại BLHS 1999, điều 200 tại BLHS 2015 đã cụ thể hóa các hành vi phạm tội trốn thuế; mở rộng khả năng áp dụng hình phạt tiền trên cơ sở nâng mức phạt tiền; quy định mức phạt tiền cụ thể thay vì tính theo số lần so với số tiền trốn thuế như trước kia

Tội trốn thuế có những dạng hành vi nào?

Hành vi phạm tội này được hiểu là hành vi cố ý không nộp các khoản thuế mà người phạm tội phải nộp theo quy định của pháp luật, gồm 9 dạng hành vi. Các hành vi này đều được thực hiện với lỗi cố ý và đều nhằm mục đích là không nộp hoặc nộp không đúng, không đầy đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Các hành vi được quy định trong Điều 108 Luật Quản lý Thuế, cụ thể như sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế

Loại hình phạt và mức hình phạt áp dụng cho Pháp nhân phạm tội trốn thuế

Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng với pháp nhân thực hiện 1 trong 9 hành vi nêu trên thuộc các trường hợp:

  • Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
  • Số tiền thuế trốn dưới 100.000.000 đồng mà trước đó, người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, chưa được xóa án tích của lần vi phạm hành chính này mà lại tiếp tục thực hiện hành vi trốn thuế

(hoặc)

  • Đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của BLHS 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức
  • Số tiền trốn thuế Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên

Khung 4: Đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động trong trường hợp:

Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm, gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng,  cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006232hoặc gửi thư về địa chỉ emai: luatsu@luatminhbach.vn

Xem thêm các bài viết cùng chủ đề:

Tội trốn thuế theo quy định của Bộ Luật Hình sự 2015

Pháp nhân thương mại có thể phải chịu trách nhiệm hình sự những tội danh nào

Điều 66 Bộ Luật dân sự 2015

Điều 66. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

1. Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.

2. Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng.

3. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.

4. Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo cho Tòa án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Tiền ảo Pi được niêm yết: Cơn say khiến “Pi thủ” có thể gục ngã trước “ngưỡng cửa thiên đường”

Tiền ảo Pi Network vừa được “niêm yết” trên một số sàn tiền số khiến nhiều “Pi thủ” sốt xình xịch lập tức truy cập giao dịch. Tuy nhiên, trước sự “sục sôi” của cộng đồng mạng, luật sư Trần Tuấn Anh – Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch khuyến cáo, do pháp luật Việt Nam chưa công nhận các loại tiền ảo nên việc giao dịch, mua bán các loại tiền ảo trên mạng là hoàn toàn không thuộc quyền bảo hộ của pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư vì thế cần cẩn trọng khi giao dịch để tránh mất mát tài sản hoặc bị kẻ xấu lừa đảo.

Đọc thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Phân tích Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020

Phân tích Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020: Con dấu của doanh nghiệp

Chào mừng bạn đến với bài phân tích chi tiết về Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, một điều khoản quan trọng liên quan đến con dấu của doanh nghiệp. Trong bối cảnh pháp luật doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện, việc hiểu rõ các quy định về con dấu là vô cùng cần thiết cho mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm bắt một cách dễ dàng và đầy đủ nhất những nội dung chính của Điều 43. (xem thêm…)

Cần sớm “phong sát” nghệ sỹ, người nổi tiếng quảng cáo sai sự thật

Không ít lần, nghệ sĩ, người nổi tiếng bị phát hiện quảng cáo sai sự thật, gây hậu quả nghiêm trọng cho cộng đồng. Nhưng họ thường chỉ xin lỗi hoặc chịu mức phạt nhẹ, như một hình thức “cho có”. Điều này khiến họ tiếp tục ngang nhiên lừa dối người hâm mộ và người tiêu dùng, gây bức xúc. Nhận định về vụ việc, Luật sư Trần Tuấn Anh – Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch cho biết : “Đối với hành vi  quảng cáo sai sự thật của Hằng Du Mục và Quang Linh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp cụ thể.”

Bạn đọc tìm hiểu thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Điều 116 Bộ luật dân sự 2015

Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật