Điều 224 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức

Điều 224. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức

Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Phạt đến 10 triệu đồng nếu chở hàng hóa không che chắn

Hiện nay, tình trạng ô nhiếm môi trường ngày càng nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, đặc biệt trong những trường hợp hành vi điều khiển giao thông vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa bị rơi vãi ra đường gây khó khăn cho các phương tiện giao thông, gây nguy hiểm cho việc đi lại của người dân. Để hạn chế tình trạng này, chính phủ đã ban hành nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Theo đó, tăng mạnh mức tiền phạt đối với hành vi vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, cụ thể:
 
– Phạt tiền từ 7 triệu đến 10 triệu đối với hành vi điều khiển phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông.

– Phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường.

Điều 190 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền sử dụng của chủ sở hữu

Điều 190. Quyền sử dụng của chủ sở hữu

Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

 

rên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

 

Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng có dấu hiệu trái luật?

Vừa qua ngày 13/12/2016 Hội đồng nhân dân hành phố Hải Phòng đã ban hành Nghị quyết 148 về phí Hạ tầng cảng biển tại Hải Phòng và được áp dụng từ ngày 01.01.2017. Tuy nhiên ngay khi có hiệu lực Nghị quyết này đã vấp phải sự phản đối, không đồng tình của cộng đồng doanh nghiệp đối với nghị quyết này.

Luật sư Nguyễn Văn Hân – Công ty Luật Minh Bạch tham gia chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh truyền hình VITV.

Về bản chất phí chỉ là để bù đắp và mang tính phục vụ chứ không phải để tăng ngân sách địa phương, việc thu phí này có dấu hiệu phí chồng phí vì trong hạ tầng cảng biển có phần đất cảng và phần nước cảng, trong đó có phần Trung ương quản lý và phần địa phương quản lý, việc thu phí này chưa làm rõ được phần thu phí cơ sở hạ tầng cảng biển này có thuộc phần trung ương quản lý hay không? Theo thông lệ quốc tế thì việc phải đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp trước rồi mới tiến hành thu phí sau nhưng tại đây Hải Phòng đang làm ngược lại với thông lệ quốc tế. Việc thu phí với mức phí quá cao, phát sinh thêm thời gian thực hiện thủ tục hành chính (kéo dài thời gian thực hiện thông quan hàng hóa) trung bình ước tính khoảng ½ ngày như vậy sẽ tăng thêm gánh nặng cho doanh nghiệp đi ngược lại với nỗ lực cải cách môi trường kinh doanh của Chính phủ. Từ đó, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh lành mạnh.

 

Hình thành ‘cao tốc’ để phát triển nhanh và bền vững

Trong nhiều năm qua, KTTN luôn là trụ cột quan trọng, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra hàng triệu việc làm. Vừa rồi, Nghị quyết 68 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân được ví là mở ra con đường “cao tốc” cho thành phần kinh tế này bứt phá. Tuy nhiên, sự phát triển của KTTN phải đặt trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ các quy định và nguyên tắc minh bạch, bình đẳng, tạo điều kiện để doanh nghiệp tư nhân phát triển nhưng không để xảy ra tình trạng lợi dụng để trục lợi. Luật sư Trần Tuấn Anh – Giám đốc Công ty luật Minh Bạch (Đoàn luật sư Hà Nội) chia sẻ, ranh giới giữa vi phạm dân sự và tội phạm kinh tế vốn đã mờ, nay càng mong manh hơn nếu thiếu tiêu chí định lượng rõ ràng. Bởi vì, chỉ một quyết định chủ quan cũng có thể biến chính sách nhân văn thành kẽ hở cho kẻ cơ hội “chạy án”, tạo bất bình đẳng với doanh nghiệp tuân thủ. Do đó, điều quan trọng nhất là luật pháp phải thông thoáng để thúc đẩy đầu tư, kinh doanh nhưng phải bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử các vụ án.

Đọc thêm tại đây. 

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng

Xe máy hết đường né phạt nguội

Với việc tăng nặng mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm, nhiều ý kiến cho rằng các quy định mới sẽ giúp việc xử phạt nguội với xe máy dễ dàng hơn, đồng thời ngăn triệt để người điều khiển phương tiện trốn tránh việc nộp phạt. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều bất cập trong thi hành luật. Theo luật sư Trần Tuấn Anh (Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch, Hà Nội), để thực thi có hiệu quả Nghị định 168, cần tăng cường xử phạt nguội, nhất là đối với xe máy.

Tìm hiểu thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng

Vụ dân mạng đòi mẹ bé Bắp sao kê: Cần chứng minh tiền được dùng để điều trị


Xung quanh câu chuyện cộng đồng mạng yêu cầu TikToker Phạm Thoại và mẹ bé Bắp sao kê hơn 16 tỷ đồng tiền từ thiện, trao đổi với PV VietNamNet, Luật sư Trần Tuấn Anh (Công ty Luật Minh Bạch) đã có những nhận xét từ góc độ pháp luật đối với vụ việc và đồng thời chỉ ra rất nhiều vấn đề trong khâu tổ chức từ thiện của nhiều cá nhân có “tiếng nói” trong xã hội hiện nay.

Đọc thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

 

Đánh ghen như thế nào thì bị xử lý hình sự?

Câu hỏi:

“Vừa qua tôi phát hiện chồng tôi cặp bồ với người khác, tôi và chị gái tổ chức theo dõi, khi phát hiện cô gái này đi cùng chồng tôi, tôi và chị gái lập tức xông tới lột quần áo cô ta cho bỏ tức, nhưng chị em tôi không hề gây thương tích cho cô này thì hành vi này có bị xử phạt gì hay không?

buc-xuc-nguoi-phu-nu-bi-danh-ghen-lot-do-giua-duong

Dù không hề gây thương tích cho nạn nhân nhưng hành vi lột quần áo của nạn nhân ở nơi công cộng, có nhiều người qua lại, chứng kiến thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác (ảnh minh họa)

Trả lời câu hỏi:

Dù không hề gây thương tích cho cô gái này nhưng hành vi lột quần áo trên là vi phạm pháp luật. Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Theo Điều 5 Nghị định 167 năm 2013 của Chính phủ thì mức xử phạt hành chính đối với hành vi trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Dù không hề gây thương tích cho nạn nhân nhưng hành vi lột quần áo của nạn nhân ở nơi công cộng, có nhiều người qua lại, chứng kiến thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 121 Bộ luật Hình sự 1999 về tội làm nhục người khác.

Theo đó, người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Còn theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật Hình sự 2015 sắp có hiệu lực tới đây thì người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Căn cứ vào kết quả giám định, yêu cầu khởi tố của người bị hại, nếu hành vi đánh ghen gây thương tích rơi vào một trong các trường quy định tại khoản 1 Điều 104 BLHS 1999(được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì có thể bị xử lý hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.

Cụ thể là cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%; hoặc dưới 11% nhưng Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; Phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người không có khả năng tự vệ…

Khung hình phạt thấp nhất của tội danh này là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Khung hình phạt cao nhất là bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, nếu phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác.

Theo điều 134, BLHS năm 2015 tới đây sắp có hiệu lực thì có thể bị xử lý hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Khung hình phạt thấp nhất của tội danh này là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Khung hình phạt cao nhất là bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, nếu phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác.

 

Thông tư 55/2026/TT-BTC Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư

BỘ TÀI CHÍNH
______

Số: 55/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại
Việt Nam và xúc tiến đầu tư

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động xúc tiến đầu tư.

3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động xúc tiến đầu tư.

Điều 3. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư

1. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục I.

2. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư quy định tại Phụ lục II.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư, Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư và Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.

2. Đối với các hồ sơ hợp lệ được lập theo các mẫu văn bản quy định tại các Thông tư nêu tại khoản 1 Điều này và đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa trả kết quả thì tiếp tục được xử lý, giải quyết. Sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết các hồ sơ sử dụng các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
– Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
– Bộ Tài chính: Lãnh đạo Bộ, các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, ĐTNN (15b).

TẢI PHỤ LỤC BIỂU MẪU TẠI ĐÂY

Thủ tục ly hôn đơn phương bao gồm những bước nào ?

Câu hỏi : 

Chị tôi và chồng kết hôn đã được 7 năm và có một con gái 5 tuổi. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, mâu thuẫn giữa hai người ngày càng trầm trọng. Anh  thường xuyên bỏ bê gia đình, không quan tâm đến con cái và có dấu hiệu ngoại tình. Chị tôi nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh ta không thay đổi. Do không thể tiếp tục chung sống, chị quyết định ly hôn. Tuy nhiên, anh chồng không đồng ý ký đơn ly hôn và cũng không hợp tác giải quyết các vấn đề liên quan đến con cái và tài sản. Xin hỏi Luật sư, chị tôi có thể yêu cầu đơn phương ly hôn được không và thủ tục như thế nào ? 

Trả lời : 

Căn cứ theo các quy định tại Điều 191, 195, 196, 197, 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trình tự thủ tục đơn phương ly hôn thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người bị yêu cầu ly hôn.

Bước 2: Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn. Đồng thời, phân công thẩm phán thụ lý vụ án.

Bước 4: Tham dự các buổi hòa giải và công khai chứng cứ tại Tòa án

Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương.

Bước 7: Thẩm phán ban hành bản án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Nguy cơ thành giám đốc DN, bị hoãn xuất cảnh vì ôm nợ thuế: Phòng trừ cách nào?

Dù rằng, việc tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện pháp luật của doanh nghiệp đang là biện pháp thu hồi nợ thuế hiệu quả nhất hiện nay. Tuy nhiên, mới đây, tình trạng người dân bị lấy cắp thông tin cá nhân để lập doanh nghiệp với mục đích xấu lại xảy ra khá nhiều. Không ít người khi nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh mới tá hỏa phát hiện mình là giám đốc doanh nghiệp. Nhiều người gặp rắc rối, bị hoãn xuất cảnh khi bất ngờ nằm trong danh sách nợ thuế do đứng tên doanh nghiệp, dù không hề kinh doanh hay liên quan gì. Theo luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh bạch, đây là một vấn đề nghiêm trọng liên quan đến việc lộ thông tin cá nhân.

Đọc thêm tại đây. 

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Mẫu giấy biên nhận hồ sơ
TÊN CƠ QUAN TRAO HỒ SƠ
TÊN CƠ QUAN NHẬN HỒ SƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:………………

Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2016

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Hồ sơ….

————–

Họ và tên: …………………………………………….

Chức vụ, đơn vị công tác:…………………………………………………………………………………….

Đã tiếp nhận hồ sơ của:

Ông (bà):  ………………………………………………………………………….. bao gồm:

1…………………………………………………………………………………………………………………..

3………………………………………………………….

4………………………………………………………….

5………………………………………………………….

6…………………………………………………………. .

……………………………………………….

……………………………………………….

 


Nơi nhận:
– Cơ quan trao hồ sơ
– Lưu: Hồ sơ.
 

NGƯỜI TIẾP NHẬN

 

Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

Các tổ chức hành nghề luật sư có thể thành lập chi nhánh ở các tỉnh khác nơi mình đặt trụ sở chính. Với chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề hoạt động giống tổ chức hành nghề mở ra chi nhánh.

Cơ quan thực hiện : Sở tư pháp 

 Trình tự thực hiện : Tổ chức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ : 

1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư (theo mẫu).
2. Quyết định thành lập Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư, trong đó có ghi nhận nội dung “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư, hoạt động theo sự ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động. Tổ chức hành nghề luật sư phải chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh do mình thành lập”.
3. Quyết định bổ nhiệm Trưởng Chi nhánh của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư.
4. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập Chi nhánh (Bản chính đối với tổ chức hành nghề luật sư do Sở Tư pháp TP.HCM cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động đối với tổ chức hành nghề luật sư do Sở Tư pháp tỉnh, thành khác cấp).
5. Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ luật sư của Trưởng Chi nhánh (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
6. Biên bản họp thành viên (nếu tổ chức hành nghề luật sư thành lập Chi nhánh là Công ty luật hợp danh và Công ty TNHH 02 thành viên trở lên).
7. Hợp đồng làm việc/lao động với tổ chức hành nghề luật sư của Trưởng Chi nhánh (nếu Trưởng Chi nhánh không phải là thành viên của tổ chức hành nghề luật sư thành lập Chi nhánh).
8. Giấy tờ chứng minh trụ sở. Đối với trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì phải có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở.
Thời gan thực hiện : 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua hotline 19006232 để  được giải đáp 

Trân trọng!

Công ty Luật hợp danh Minh Bạch

Phòng 703, Tầng 7, số 272 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline : 19006232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật