Điều 414: Mất, Hỏng Vũ Khí – Phân Tích & Ví Dụ

Phân tích Điều 414: Tội làm mất hoặc hư hỏng vũ khí quân dụng (BLHS 2015)

Chào mừng bạn đến với bài phân tích chuyên sâu về Điều 414 Bộ Luật Hình sự 2015, quy định về tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự. Đây là một điều luật quan trọng liên quan trực tiếp đến an ninh quốc phòng, và việc hiểu rõ nội dung, yếu tố cấu thành tội phạm là vô cùng cần thiết. Bài viết này, với kinh nghiệm 15 năm trong lĩnh vực pháp luật, sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết, dễ hiểu về điều luật này, kèm theo ví dụ minh họa và bình luận khoa học.

Điều 414 Bộ Luật Hình sự 2015: Nội dung cơ bản

Điều 414 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, cụ thể như sau:

“1. Người nào làm mất vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự hoặc làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Tẩu tán, che giấu vật chứng.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 414

Để cấu thành tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự theo Điều 414, cần xem xét các yếu tố sau:

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là người có năng lực trách nhiệm hình sựcó nghĩa vụ quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự. Thông thường, đây là những quân nhân, cán bộ công an, hoặc những người được giao nhiệm vụ bảo quản, vận chuyển, sử dụng các loại vũ khí, phương tiện này.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là trật tự quản lý vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự của Nhà nước, nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng.

Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi:

* Làm mất vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự: Ví dụ, để quên súng AK ngoài thao trường, để mất xe tăng khi đang di chuyển.
* Làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng: Ví dụ, không bảo dưỡng súng đúng quy trình dẫn đến súng bị han gỉ, không tuân thủ quy định về vận hành xe bọc thép dẫn đến xe bị hỏng hóc.
* Hậu quả: Hậu quả có thể là gây ảnh hưởng đến khả năng chiến đấu, huấn luyện của đơn vị, gây nguy hiểm cho người khác, hoặc gây thiệt hại về tài sản. Mức độ nghiêm trọng của hậu quả sẽ ảnh hưởng đến khung hình phạt.

Mặt chủ quan của tội phạm

Mặt chủ quan của tội phạm thể hiện ở lỗi vô ý. Tức là, người phạm tội biết hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm, nhưng tin rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra, hoặc không thấy trước được hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước.

Ví dụ minh họa về tội làm mất hoặc hư hỏng vũ khí quân dụng

Ví dụ 1: Anh A là một chiến sĩ canh gác. Trong khi làm nhiệm vụ, anh A đã ngủ quên và bị kẻ gian lấy mất khẩu súng AK. Trong trường hợp này, anh A đã phạm tội làm mất vũ khí quân dụng theo Điều 414 Bộ Luật Hình sự 2015.

Ví dụ 2: Anh B là một lái xe tăng. Do không tuân thủ quy trình bảo dưỡng định kỳ, xe tăng của anh B bị hỏng hóc nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện của đơn vị. Anh B đã phạm tội vô ý làm hư hỏng phương tiện kỹ thuật quân sự theo Điều 414 Bộ Luật Hình sự 2015.

Bình luận và Đánh giá

Điều 414 Bộ Luật Hình sự 2015 có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ tài sản quốc gia và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc quy định cụ thể về tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của những người có nghĩa vụ quản lý, sử dụng các loại vũ khí, phương tiện này. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng điều luật này, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố cấu thành tội phạm, đặc biệt là yếu tố lỗi và hậu quả, để đảm bảo việc xử lý công bằng, đúng pháp luật.

Ngoài ra, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cán bộ, chiến sĩ về các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, để phòng ngừa các hành vi vi phạm.

 

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Vô ý làm cháy dây điện của xóm chịu mức xử phạt ra sao?

Chị Cúc có câu hỏi gửi đến Luật Minh Bạch với nội dung như sau: Mẹ tôi đốt rác bên đường làm cháy dây điện dẫn đến mất điện thắp sáng của xóm thì mức phạt như thế nào ạ?

 

Luật Minh Bạch xin được cảm ơn chị Cúc đã tin tưởng và với câu hỏi của chị, Luật Minh Bạch trả lời như sau:

Trong đời sống hằng ngày, có nhiều tình huống từ những hoạt động của cá nhân thường ngày, vì nhiều lý do khách quan không mà hành vi đó có thể dẫn đến thiệt hại không mong muốn cho các chủ thể khác trong xã hội. Trong trường hợp của mẹ chị Cúc, việc đốt rác bên đường làm cháy hệ thống điện lân cận dẫn đến hậu quả làm mất điện thắp sáng của xóm mặc dù không phải do ý chỉ chủ quan của cô, tuy nhiên theo quy định của pháp luật, những hành vi dù là vô ý mà gây thiệt hại đến tài sản, sức khỏe, tính mạng của cá nhân, tổ chức khác thì hành vi vô ý đó vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý. Sau đây Luật Minh Bạch sẽ phân tích hành vi của mẹ chị dưới góc độ pháp lý:

1. Cơ sở pháp lý

  • Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

  • Điều 241 Bộ luật Hình sự 1999

“1. Người nào có một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng  đến ba năm:

a) Cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình điện;

b) Gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện;

c) Đào hố, đóng cọc, xây nhà lên hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm;

d) Thả neo tàu, thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm đặt ở  lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc biển báo.

2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công  việc nhất định từ một  năm đến năm năm.”

2. Trách nhiệm dân sự trong việc bồi thường thiệt hại

Tại điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rõ những hành vi xâm phạm đến tính mạng, danh sự, sức khỏe, uy tín, nhân phẩm, tài sản quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân hay tổ chức khác thì phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra.

Hành vi đốt rác bên đường dẫn đến cháy hệ thống điện gây mất điện cho khu dân cư là hành vi đã xâm phạm đến tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của của người khác mà cụ thể ở người khác bao gồm: Nhà nước và các hộ gia đình trong xóm và phải có trách nhiệm bồi thường cho họ.

Phạm vi bồi thường ở đây sẽ bao gồm: Hệ thống điện bị phá hủy, những thiệt hại về tài sản, lợi ích mà các hộ dân trong khu vực mất điện đáng lẽ được hưởng.

Ngoài ra, hành vi làm cháy hệ thống điện cũng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự đối với một số trường hợp cụ thể.

3. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi

  • Xét đến cấu thành tội phạm của hành vi
  1. Chủ thể: Cá nhân có năng lực hành vi dân sự và đủ tuổi luật định.
  2. Khách thể: An ninh, an toàn công cộng được pháp luật bảo vệ
  3. Mặt chủ quan: Lỗi cố ý hoặc vô ý
  4. Hành vi khách quan: Có hành vi tái phạm sau khi đã bị xử lý
  • Xét đến trường hợp cụ thể được quy định tại Bộ luật Hình sự:

Hành vi đốt rác bên đường làm cháy hệ thống điện của xóm thuộc hành vi được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 241 Bộ luật Hình sự 1999: “b) Gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện;”  

Theo quy định trên thì hành vi của mẹ chị Cúc được định nghĩa là hành vi gây cháy làm ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện.

  • Mức xử phạt:
  1. Khung hình phạt cơ bản: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

2. Khung hình phạt tăng nặng: Tùy theo mức độ thiệt hại cũng như các yếu tố tăng nặng mà hành vi trên có thể chịu mức hình phạt từ 2 năm cho tới 10 năm tù.
3. Hình phạt bổ sung: Ngoài 2 khung hình phạt trên, người thực hiện hành vi có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm.

Như vậy, từ những phân tích trên, ngoài trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự, hành vi của mẹ chị Cúc nếu đã bị xử phạt hành chính trước đó mà tái phạm sẽ có thể bị xử lý trách nhiệm hình sự.

Trên đây là quan điểm của Luật Minh Bạch, một lần nữa xin được cảm ơn chị Cúc đã quan tâm và tin tưởng chúng tôi.

Trân trọng !

Công ty Luật Minh Bạch

Điều 152 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

Điều 152. Hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự
Trường hợp pháp luật quy định cho các chủ thể được hưởng quyền dân sự hoặc được miễn trừ nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.

____________________________________________________

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Thông báo các địa điểm tiếp nhận, giải quyết công việc của CATP Hà Nội


Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp liên hệ làm việc, CATP Hà Nội thông báo các địa điểm tiếp nhận, giải quyết công việc như sau:

1. PC01 – Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra: địa chỉ số 02 Tràng Thi, Hoàn Kiếm.

2. PC02 – Phòng Cảnh sát hình sự: địa chỉ số 62 đường Nguyễn Văn Huyên, Cầu Giấy.

3. PC03 – Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường: địa chỉ số 382 Khâm Thiên, Đống Đa.

4. PC04 – Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy: địa chỉ số 02 Bùi Huy Bích, Hoàng Liệt, Hoàng Mai.

5. PC06 – Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: địa chỉ số 94, 96 Tô Hiến Thành, Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng.

6. PC10 – Phòng Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp: địa chỉ số 48 Lưu Quang Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy.

7. PA09 – Phòng An ninh điều tra: địa chỉ số 58 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân.

8. PA03 – Phòng An ninh kinh tế: Địa chỉ số 27, 29 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm.

9. PA05 – Phòng An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: địa chỉ số 55 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm.

10: PA08 – Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: địa chỉ số 44 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa.

11. PC07 – Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH: địa chỉ số 04 Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy.

12. PC08 – Phòng Cảnh sát giao thông: địa chỉ số 86 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm.

13. PC09 – Phòng Kỹ thuật hình sự: địa chỉ số 54 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm.

14. Địa chỉ tiếp nhận Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp Giấy phép lái xe

Địa điểm 1: Số 2 Phùng Hưng, phường Văn Quán, quận Hà Đông
Địa điểm 2: số 253 Nguyễn Đức Thuận, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm.
15. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ cấp lý lịch tư pháp: số 13 Hàn Thuyên, P Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trung.

16. Địa chỉ các cơ sở cai nghiện ma tuý:

Cơ sở cai nghiện ma tuý số 1: Xã Yên Bài, huyện Ba Vì
Cơ sở cai nghiện ma tuý số 2: xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn
Cơ sở cai nghiện ma tuý số 3: xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây
Cơ sở cai nghiện ma tuý số 4: phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Xử lý tội trốn thuế theo quy định của Bộ Luật Hình sự 2015

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo pháp luật của mỗi người dân với đất nước được sử dụng như chi phí đóng góp vì lợi ích chung của toàn dân cư như xây dựng đường xá, cầu cống, nhà thương, trường học…Bất kì một quốc gia nào tại bất kì thể chế chính trị nào cũng cần phải xây dựng một hệ thống thuế khoán hoàn chỉnh và hợp lý bởi vai trò đặc biệt quan trọng của thuế : là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất xã hội vào ngân sách Nhà nước; công cụ điều tiết vĩ mô Nhà nước đối với nên kinh tế  và đời sống xã hội; góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội. Đóng thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm bắt buộc của mỗi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Hành vi trốn thuế có thể bị xem như tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của đất nước.

Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 47 điều 1 Luật sửa đổi bộ luật hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế cụ thể như sau:

Tội trốn thuế theo quy định pháp luật

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  4. c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  5. d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

  1. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
  3. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

    b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

    c) Phạm tội thuộc trường đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

    d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

    đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006232hoặc gửi thư về địa chỉ emai: luatsu@luatminhbach.vn

Xem thêm các bài viết cùng chủ đề:

Pháp nhân thương mại có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội danh nào? 

Hình phạt đối với pháp nhân phạm tội buôn lậu

Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế sẽ bị xử lý như thế nào?

Điểm mới luật doanh nghiệp sửa đổi 2014

Chủ tịch nước vừa công bố Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2015. So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 có 10 chương, 213 điều, tăng 41 điều; Chương IV quy định về Doanh nghiệp nhà nước với 22 điều là chương mới hoàn toàn; Điều 10 quy định về tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội cũng mới hoàn toàn. Luật Doanh Nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ.Theo đó LDN năm 2014 có một số điểm mới đáng chú ý như sau:
Thứ nhất: Luật doanh nghiệp sửa đổi năm 2014 với mục tiêu đưa doanh nghiệp trở thành công cụ kinh doanh rẻ hơn và an toàn hơn nhằm hấp dẫn nhà đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư và huy động tốt mọi nguồn lực và vốn đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Trên cơ sở đó, Luật DN sửa đổi 2014 đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp; Tách bạch giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; Bãi bỏ các yêu cầu và điều kiện kinh doanh tại thời điểm đăng kí thành lập doanh nghiệp; Hài hoà thủ tục đăng kí doanh nghiệp với thuế lao động, bảo hiểm xã hội; Doanh nghiệp tự quyết con dấu, nội dung và hình thức con dấu; Doanh nghiệp có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
Theo Luật Doanh nghiệp mới, doanh nghiệp được tự quyết định về hình thức, số lượng, nội dung con dấu của mình và phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi sử dụng. Mà không cần phải đăng ký mẫu dấu tại Cơ quan Công an như hiện nay nữa.
Cùng với Luật Đầu tư 2014, Luật mới đã chính thức bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể đồng thời là Giấy CNĐKDN. Qua đó, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 
Thứ hai: Luật có những quy định cụ thể hơn về việc, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, tăng cường việc bảo vệ cổ đông nhỏ (cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện…). Bãi bỏ nhiều điều khoản có tính khả thi thấp trong Luật doanh nghiệp 2005 như việc đăng ký danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ công ty cổ phần, hoặc bãi bỏ việc gây cản trở cho hoạt động của Doanh nghiệp như cấm một người đã làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không được làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) Công ty khác….
Thứ ba: Một sửa đổi rất đáng chú ý trong thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đó là: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN) chỉ còn 4 nội dung so với 10 nội dung trước đây. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ bao gồm tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính; vốn điều lệ và thông tin người đại diện theo pháp luật; thông tin các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) hoặc chủ DN (đối với DN tư nhân).Trong đó, điểm được nhận được sự quan tâm đặc biệt là bỏ ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy CNĐKDN; bỏ việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề .v.v.Điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp. Khi có thay đổi trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; đồng thời phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày.
Thứ tư : Chính thức thay đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% (Luật cũ) xuống còn 51%. Khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết là cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành. Đồng thời, Luật quy định về thành viên hội đồng quản trị độc lập, không tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiệp; Bãi bỏ việc Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp Chủ tịch hội đồng quản trị.
Thứ năm: Luật DN 2014 bổ sung một chương hoàn toàn mới về doanh nghiệp nhà nước. Đây là nội dung lâu nay chưa có luật nào quy định cụ thể. Trong đó, quy định về các lĩnh vực kinh doanh của nhà nước. Ngoài ra luật còn quy định về cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường.
Bốn lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước được kinh doanh:
– Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội.
– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
– Doanh nghiệp hoạt dộng trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên.
– Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế.
Ngoài ra LDN năm 2014 còn một số thay đổi như:
– Quy định các nguyên tắc để xác định, đăng ký vốn thực của công ty. Trong đó cho phép Công ty TNHH MTV được phép giảm vốn điều lệ
– Hiện nay theo luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản luật liên quan, các công ty cùng loại mới được phép hợp nhất, sáp nhập, chia tách…nhưng LDN 2014 không yêu cầu các công ty cùng loại mới được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đồng thời quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ .v.v. Đổi mới hết sức quan trọng này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp (M&A) đang hết sức sôi động như hiện nay. 
– Luật mới bỏ chương quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, thay bằng một vài điều khoản tại chương tổ chức thực hiện cũng theo tư duy n hư vậy, nghĩa là các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật chuyên ngành quy định, do đó không phải và không cần ghi điều đó vào Luật Doanh nghiệp.
– Luật quy định rõ từng trường hợp bị giải thể và trình tự giải thể gồm các bước sau: phải có quyết định giải thể doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do giải thể sau đó tiến hành thanh lý tài sản, ưu tiên thanh toán nợ thuế.

  LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
Nghĩa vụ của Doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bỏ nội dung hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nhưng cũng như quy định luật cũ Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư.
Đăng ký mã số thuế. Bỏ
Không quy định. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Không quy định. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
Doanh nghiệp bắt buộc phải lưu giữ những tài liệu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bỏ
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

Có trụ sở chính theo quy định. Bỏ
Thời hạn cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo nội dung giấy chứng nhận đó cho các cơ quan có liên quan. 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông báo cho các cơ quan có liên quan.
Trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp đã đăng ký Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”
Về việc thông báo thời gian mở cửa trụ sở chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Bỏ
Con dấu của doanh nghiệp

 

Con dấu của doanh nghiệp phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Hình thức và nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai.

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty

Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp với công ty TNHH 2 TV trở lên Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Người đại diện theo uỷ quyền công ty TNHH 2 TV trở lên Không quy định Việc chỉ định người đại diện theo uỷ quyền phải bằng văn bản, được thông báo đến công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chỉ định.
Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty Bỏ
Thay đổi vốn điều lệ của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty; Bỏ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm
Thời hạn thống báo đến cổ đông trường hợp chào bán cổ phần riêng lẻ của Công ty CP Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của họ. Thông báo phải được đăng báo trong ba số liên tiếp hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh doanh
Trường hợp không được phát hành trái phiếu của Công ty Cổ phần Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành. Bỏ
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình :

– Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

– Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
Mời họp Đại hội đồng cổ đông Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất bảy ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn.
Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Tỷ lệ thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ  Ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận với các Nghị quyết sau:

– Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

– Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Tổ chức lại, giải thể công ty; 

– Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty 

Các Nghị quyết khác được thông qua với ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

 

 

 Ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành với các Nghị quyết sau:

– Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

– Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

– Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

– Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

– Tổ chức lại, giải thể công ty;

– Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định

Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Cổ phần Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Bỏ
Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc Không quy định Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc .
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận Cổ đông, người đại diện uỷ quyền của cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ. Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ.
Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao dịch Có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.
Xử lý hành vi trộm cắp thiết bị điện, tín hiệu giao thông công cộng

Nhức nhối nạn trộm cắp thiết bị tín hiệu giao thông

Thời gian gần đây, trên địa bàn thành phố Hà Nội thường xuyên xảy ra tình trạng trộm cắp vật tư, linh kiện tại các tủ đèn tín hiệu giao thông. Hành vi này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của người tham gia giao thông khi lưu thông qua những nút đèn xảy ra mất cắp.

Trao đổi với phóng viên Kênh VOV Giao thông, ông Phan Nhân Quảng, cán bộ Ban Duy tu, Sở Giao thông Vận tải Hà Nội cho biết, trước đây đã có 3-4 lần xảy ra tình trạng mất cắp thiết bị tại tủ đèn tín hiệu. Hiện tượng này lác đác và không dồn dập.

Tuy nhiên, chỉ trong hai tuần gần đây, tủ đèn tín hiệu tại các nút giao thông như ngã tư Thái Thịnh – Yên Lãng và Phan Văn Trường – Trần Quốc Hoàn liên tiếp bị các đối tượng tấn công, lấy cắp cáp tín hiệu.

Trong đó, đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc tại nút giao Phan Văn Trường – Trần Quốc Hoàn xảy ra hôm 25/6 vừa qua. Cụ thể, các đối tượng đã phá cửa tủ, cắt điện nguồn của tủ sau đó bậy nắp hố ga rồi lấy đi gần 200m dây cáp điện.

Theo ông Quảng nhận định, các đối tượng lấy cắp có thể cũng hiểu biết về điện nên mới nắm rõ quy trình như vậy.

Nói về những thiệt hại, cán bộ Ban duy tu cho biết: “Nếu các đối tượng bán phế liệu thì không được bao nhiêu, chỉ khoảng vài trăm nghìn. Bởi nhìn bên ngoài sợi cáp to nhưng bên trong chỉ là những lõi đồng đường kính 1,5mm. Giá thành sản xuất sợi cáp thì lớn nhưng để bán phế liệu thì sẽ rất rẻ”.

Ông Quảng cũng cho biết, việc khắc phục hậu quả của việc mất cắp tốn rất nhiều thời gian và công sức. Đơn vị thi công thường phải mất từ 4-6 tiếng đồng hồ mới có thể khắc phục được sự cố. Trong khoảng thời gian này, hệ thống đèn tín hiệu giao thông phải tạm dừng hoạt động. Đồng thời chi phí để khắc phục cũng lên tới hàng chục triệu đồng.

Được biết, ngay sau khi phát hiện sự cố mất cáp, sáng ngày 26/6, cán bộ kỹ thuật thuộc công ty Công nghệ ITELCO (đơn vị làm nhiệm vụ duy tu đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn Hà Nội) đã trình báo vụ việc tới Công an phường Dịch Vọng Hậu.

Cơ quan chức năng đã tiếp nhận vụ việc và đang điều tra làm rõ.

Trao đổi với Kênh VOVGT Quốc gia, Luật sư Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch cho biết:

Hệ thống tín hiệu đèn giao thông công cộng được coi là công trình, cơ sở kinh tế – kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng có tầm quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Việc phá hủy, trộm cắp các công trình này không chỉ trực tiếp xâm phạm trật tự, an toàn công cộng, tài sản của Nhà nước mà còn xâm phạm đến trật tự xã hội, đến quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân.

Trong trường hợp trộm cắp thiết bị, vật tư điện của hệ thống đèn tín hiệu giao thông thì thiệt hại về tài sản có thể không quá lớn nhưng hậu quả cũng những vấn đề gián tiếp gây ra là rất lớn. Cụ thể là vấn đề điều tiết giao thông tại các khu vực xảy ra trộm cắp sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng, nếu không có cảnh sát giao thông tại các điểm này khi hệ thống đèn tín hiệu giao thông không hoạt động khả năng cao sẽ xảy ra ùn tắc, hỗn loạn khi mà ý thức của người tham gia giao thông vẫn là vấn nạn lớn.

Như vậy, hậu của mà hành vi trộm cắp thiết bị tín hiệu giao thông gây ra là rất lớn, rất nghiêm trọng.

Theo quy định pháp luật hiện hành, hành vi trộm cắp thiết bị tín hiệu giao thông có thể bị xác định vào tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia được quy định cụ thể tại Điều 303 Bộ luật hình sự năm 2015 và có thể bị xử lý hình sự.

Theo đó, bất kỳ người nào từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi trộm cắp thiết bị tín hiệu giao thông gây hậu quả nghiêm trọng, có dấu hiệu cấu thành tội phá hủy công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia có thể bị xử lý theo ba khung hình phạt.

Khung hình phạt thứ nhất: phạt tù từ 01 đến 05 năm đối với người chuẩn bị phạm tội này.

Khung hình phạt thứ hai: quy định phạt tù từ 03 năm đến 12 năm, áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Khung hình phạt thứ ba: quy định hình phạt tù từ 10 đến tù chung thân nếu thực hiện hành vi có tổ chức hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế.

Trong trường hợp hành vi trộm cắp thiết bị điện, đèn tín hiệu giao thông mà thiệt hại không lớn thì người thực hiện hành vi trộm cắp sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự, tuy nhiên vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 163/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Luật Giao Thông đường Bộ Mới: Các Hành Vi Nghiêm Cấm đối Với Tài Xế

[

Luật Giao Thông đường Bộ Mới: Các Hành Vi Nghiêm Cấm đối Với Tài Xế

Executive Summary

This comprehensive guide delves into the newly revised Vietnamese road traffic law, focusing on strictly prohibited actions for drivers. We’ll explore key areas where violations can lead to severe penalties, aiming to equip drivers with the knowledge to ensure their safety and avoid legal repercussions. Understanding these regulations is crucial for responsible driving and contributing to safer roads for everyone. We’ll cover frequently asked questions, dissect five critical subtopics, and provide actionable insights to help you stay compliant and informed. This guide aims to be your definitive resource for navigating the updated road traffic laws.

Introduction

Vietnam’s updated road traffic laws have introduced significant changes, tightening regulations and increasing penalties for violations. Staying informed about these changes is paramount for all drivers. This guide serves as a vital resource, highlighting key prohibited actions and offering practical advice to help drivers understand and comply with the new regulations. Ignorance of the law is no excuse, and understanding these rules is crucial for ensuring your safety and the safety of others on the road. We break down the complexities into easily digestible information, making it simple to stay compliant and confident behind the wheel.

Frequently Asked Questions

  • Q: What are the penalties for violating the new road traffic laws?

A: Penalties vary depending on the severity of the infraction, ranging from hefty fines to license suspension and even imprisonment in some cases. The new laws emphasize stricter enforcement, so understanding the rules is crucial to avoid serious consequences.

  • Q: Where can I find the complete text of the updated road traffic law?

A: The official text of the updated law is available on the website of the Ministry of Transport and other relevant government websites. You can also consult with legal professionals for clarification.

  • Q: Are there any resources available to help me understand the changes?

A: Yes, beyond this guide, various resources are available including government websites, driving schools, and legal consultations. Staying informed through multiple channels ensures a comprehensive understanding of the new regulations.

Sử dụng Điện thoại di động khi lái xe

Using a mobile phone while driving is now strictly prohibited under the updated law. This encompasses all actions, from texting and calling to checking notifications and browsing. The increased risk of accidents due to distracted driving has led to harsher penalties for this violation.

  • Hands-free devices are not a complete solution: While hands-free devices might seem like a safe option, studies show that even using these devices can still significantly impair driving ability and increase the likelihood of accidents.
  • Focus on the road: Maintaining complete focus on the road is paramount to safe driving. Any distraction, however brief, significantly increases the risk.
  • Pull over to a safe location: If you need to use your phone, always pull over to a safe location away from traffic before doing so.
  • Anticipate distractions: Prepare for your journey by organizing your route, setting your GPS, and making any necessary calls before starting your drive.
  • Passenger assistance: If you need to use your phone for navigation or communication, ask a passenger to assist to reduce the need to manage it yourself while driving.

Lái xe dưới ảnh hưởng của rượu bia

Driving under the influence of alcohol or drugs is a serious offense with severe consequences. The legal blood alcohol content (BAC) limit is strictly enforced, and any violation will result in significant penalties. The updated law has increased the penalties for driving under the influence, reflecting a strong commitment to road safety.

  • Zero tolerance policy: The revised law adopts a near-zero-tolerance policy regarding alcohol and drug consumption before driving. Even small amounts can significantly impair judgment and reaction time.
  • Breathalyzer tests: Expect more frequent breathalyzer tests by traffic police. Refusal to take the test will result in further penalties.
  • Imprisonment possible: For severe cases of DUI, imprisonment and significant fines are possible outcomes.
  • License revocation: Driving under the influence can result in the immediate revocation of your driving license.
  • Vehicle impoundment: Your vehicle may be impounded for a substantial period of time.
  • Public awareness campaigns: Increased public awareness campaigns highlight the dangers and severe consequences of driving under the influence.

Vi phạm luật giao thông khác

Many other traffic violations have seen increased penalties under the updated law. These include speeding, running red lights, improper lane changes, and failing to wear seatbelts. Consistent adherence to all traffic rules is crucial to avoid penalties.

  • Speeding penalties: Increased fines and potential license suspension for exceeding speed limits.
  • Red light violations: Higher fines and potential points on your driving record.
  • Improper lane changes: Stricter enforcement for unsafe lane changes, causing potential accidents.
  • Seatbelt violations: Higher fines for both drivers and passengers failing to wear seatbelts.
  • Motorcycle helmet use: Stricter enforcement of helmet use for motorcycle riders and passengers.

Việc vượt đèn đỏ và các hành vi nguy hiểm khác

Running a red light, overtaking in dangerous situations, and other risky driving behaviors are now subject to much harsher penalties. These actions demonstrate a disregard for road safety and put others at significant risk.

  • Camera enforcement: Increased use of CCTV cameras and speed cameras to detect and record violations.
  • Automated penalty system: An automated system makes it easier to identify and process violations.
  • Witness testimony: Witness accounts can be used as evidence in cases of dangerous driving.
  • Increased fines: Substantially higher fines for red light violations and dangerous overtaking.
  • Driving license suspension: Longer suspension periods are possible for reckless driving.

Chở quá số người quy định

Carrying more passengers than allowed in your vehicle is a serious offense that endangers both the passengers and other road users. This is especially critical for motorcycles and other smaller vehicles.

  • Overloading penalties: Stricter enforcement and higher fines for exceeding passenger limits.
  • Vehicle inspections: More frequent vehicle inspections to ensure compliance with passenger capacity regulations.
  • Safety concerns: Overloading significantly increases the risk of accidents due to reduced vehicle stability.
  • Insurance implications: Overloading can invalidate your insurance coverage in case of accidents.
  • Passenger safety: Increased risk of severe injury or death to passengers in case of accidents due to overloading.

Conclusion

Navigating the updated Vietnamese road traffic laws requires a proactive and informed approach. By understanding the strictly prohibited actions outlined in this guide, drivers can significantly reduce their risk of violations and contribute to safer roads for everyone. Remember, the updated law emphasizes stricter enforcement and increased penalties, making it more critical than ever to drive responsibly and adhere to all regulations. This guide serves as a starting point; further research and responsible driving habits are essential for safe and legal driving in Vietnam. Stay informed, stay safe, and drive responsibly.

Keywords

Luật Giao thông đường bộ, An toàn giao thông, Vi phạm luật giao thông, Lái xe an toàn, Hành vi nguy hiểm khi lái xe
]

Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc kết thúc thời hạn

Điều 148. Kết thúc thời hạn
1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.
2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.

____________________________________________________

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Điều 424 Bộ Luật Hình sự 2015 về Tội Tuyển Mộ, Huấn Luyện, Sử Dụng Lính Đánh Thuê

Điều 424 Bộ Luật Hình sự 2015 về Tội Tuyển Mộ, Huấn Luyện, Sử Dụng Lính Đánh Thuê: Nội Dung Cốt Lõi

Điều 424 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định:

“Người nào tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.”

“Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.”

“Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.” (xem thêm…)

Xin cấp Giấy phép kinh doanh đối với Hoạt động bán lẻ của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết luật thương mại và luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa sẽ thực hiện theo nội dung được quy định tại Nghị định này, cụ thể Liên quan đến việc Xin cấp Giấy phép kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

 

Luật Minh Bạch xin giới thiệu đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, điều kiện, trình tự thủ tục xin Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài) và những lưu ý khi thực hiện thủ tục:

I. Trường hợp phải xin cấp Giấy phép kinh doanh

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài  khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, cụ thể là những hoạt động sau, thì phải xin cấp Giấy phép kinh doanh:

“ a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

e) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;

g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

h) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.”

Ø  Căn cứ vào Điều 9 Nghị định này các khoản a, b, c được nêu trên : Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài  thực hiện quyền nhập khẩu, phân phối hàng hóa lưu ý cụ thể các trường hợp phải xin cấp Giấy phép kinh doanh như sau:

·        Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí => Tổ chức kinh tế nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối bán buôn  hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí thì không phải xin Giấy phép kinh doanh

·        Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn có thực hiện một trong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

·         Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi thì cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ để bán lẻ tại các cơ sở đó.

II. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP đưa ra các điều kiện như sau:

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

“a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.”

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;

“b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.”

b) Đáp ứng tiêu chí sau:

– Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

– Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;

– Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

– Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

III. Trình tự thủ tục xin giấy phép kinh doanh:

B1: Nộp hồ sơ xin Cấp Giấy phép kinh doanh lên Sở Công Thương

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

Lưu ý: Giải trình theo các tiêu chí:

–         Quốc tịch của Nhà đầu tư có đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hay không?;

–         Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường hàng hóa;

–         Giải trình về kinh nghiệm hoạt động của nhà đầu tư

–         Đánh giá tác động hiệu quả kinh tế, xã hội, sự phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất, tác động của dự án tới môi trường

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

Lưu ý: Trình bày tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, phương án lưu giữ kho và bảo quản hàng hóa, nhu cầu sử dụng lao động phục vụ cụ thể mục đích phân phối , phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh phân phối từ giới thiệu sản phẩm đến giao hàng

c) Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

Lưu ý: Giải trình vốn sử dụng cho mục đích phân phối, xuất khẩu: Tổng vốn, nguồn vốn, phương thức huy động vốn. Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thì phải kèm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ

d) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này.

Lưu ý: Giải trình số liệu căn cứ vào báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

B2: Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ: Đa số hồ sơ chuyển về Phòng Thương Mại, Phòng Kinh tế đối ngoại

Cơ quan cấp phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trong các trường hợp sau:

a) Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh hoạt động:  Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

b) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động:

–         Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu mỡ bôi trơn

–         Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

–         Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

–         Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;

–         Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

–         Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

–         Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

B3: Sở Công Thương trả kết quả

Thời hạn xử lý: 10-15 ngày

Thời hạn xử lý (trong trường hợp xin ý kiến Bộ): 25-30 ngày

 

Sắp tới, phạt 5.000.000 đồng đối với hành vi treo cờ tổ quốc không “đúng kiểu”

Nghị định số 28/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 131/2013/NĐ-CP và 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/5, trong đó có một số điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo như sau:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng với hành vi quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông hoặc quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

Nghị định này cũng quy định mức xử phạt vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng như sau:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng với một trong các hành vi: bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; không có nhà vệ sinh hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn.

treo-co-to-quoc-dung-quy-cach-2

– Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng với hành vi: treo cờ Tổ quốc ở khu vực lễ hội không cao hơn, không trang trọng hơn các cờ hội; lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng với hành vi phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam.

Công ty Luật Minh Bạch

Liên tiếp các vụ việc xô xát ở chung cư: Để mâu thuẫn nhỏ ‘leo thang’, trả giá bằng án tù

Vụ việc Đặng Chí Thành (SN 1994, trú tại Chung cư Sky Central, số 176 Định Công, phường Phương Liệt, Hà Nội) hành hung người phụ nữ hàng xóm bị tòa tuyên phạt 6 tháng tù giam về tội “Gây rối trật tự công cộng” còn chưa kịp lắng xuống, thì chỉ ít ngày sau, một phụ nữ khác tại phường Từ Liêm, Hà Nội tiếp tục bị cơ quan Công an tạm giữ để điều tra về hành vi tương tự.

Luật sư Trần Tuấn Anh (Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch) cho rằng nhiều vụ xô xát chung cư xuất phát từ mâu thuẫn sinh hoạt rất nhỏ nhưng do thiếu kiềm chế đã leo thang thành hành vi bạo lực. Pháp luật không xét chuyện lớn hay nhỏ, mà căn cứ vào hành vi và hậu quả.

Nhấn vào đây để đọc thêm.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật