Điều 422 Bộ Luật Hình Sự 2015: Tội chống loài người

Phân Tích Chuyên Sâu Điều 422 Bộ Luật Hình Sự 2015: Tội Chống Loài Người

Điều 422 của Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về Tội chống loài người, một trong những tội phạm nghiêm trọng nhất theo luật pháp quốc tế. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm, bình luận khoa học về điều luật và đưa ra các ví dụ minh họa để làm rõ hơn bản chất của hành vi phạm tội này. Hiểu rõ về Điều 422 Bộ Luật Hình sự 2015 là vô cùng quan trọng để bảo vệ các giá trị nhân đạo và đảm bảo công lý.

Điều 422 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định như thế nào?

Trước khi đi vào phân tích, chúng ta cần nắm rõ nội dung của Điều 422:

“Điều 422. Tội chống loài người

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, gây ra cái chết hoặc tổn hại nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần cho một số lượng lớn người, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  1. Giết người hàng loạt;
  2. Diệt chủng;
  3. Tra tấn;
  4. Nô dịch;
  5. Áp bức, đàn áp có hệ thống;
  6. Phân biệt chủng tộc có hệ thống;
  7. Hành vi vô nhân đạo khác.”

Phân tích các yếu tố cấu thành Tội chống loài người

Để cấu thành Tội chống loài người theo Điều 422, cần phải có các yếu tố sau:

  1. Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm có thể là bất kỳ cá nhân nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
  2. Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội phạm là quyền được sống, quyền được tôn trọng nhân phẩm và các quyền cơ bản khác của con người.
  3. Hành vi khách quan: Hành vi khách quan bao gồm một trong các hành vi được liệt kê tại khoản 1 Điều 422, gây ra hậu quả là cái chết hoặc tổn hại nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần cho một số lượng lớn người.
  4. Hậu quả: Hậu quả là cái chết hoặc tổn hại nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần cho một số lượng lớn người. “Số lượng lớn” ở đây không có định nghĩa cụ thể trong luật, mà sẽ được xem xét dựa trên từng trường hợp cụ thể.
  5. Lỗi: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Tức là, người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Ví dụ minh họa về Tội chống loài người

Để làm rõ hơn, chúng ta hãy xem xét một số ví dụ:

  • Ví dụ 1 (Giết người hàng loạt): Một nhóm vũ trang có tổ chức tiến hành các cuộc tấn công có hệ thống vào các ngôi làng, giết hại hàng trăm dân thường vô tội. Hành vi này có thể cấu thành tội giết người hàng loạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 422.
  • Ví dụ 2 (Diệt chủng): Một chính phủ ban hành chính sách tiêu diệt một nhóm dân tộc thiểu số bằng cách cấm sinh đẻ, bắt cóc trẻ em và cưỡng bức đồng hóa. Hành vi này có thể cấu thành tội diệt chủng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 422.
  • Ví dụ 3 (Tra tấn): Lực lượng an ninh của một quốc gia sử dụng các biện pháp tra tấn dã man và có hệ thống đối với các tù nhân chính trị. Hành vi này có thể cấu thành tội tra tấn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 422.

Bình luận khoa học về Điều 422

Điều 422 đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các giá trị nhân đạo và ngăn chặn các hành vi tàn ác, vô nhân đạo. Tuy nhiên, việc áp dụng điều luật này trong thực tế có thể gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của các hành vi phạm tội và yêu cầu chứng minh yếu tố “số lượng lớn”. Việc làm rõ khái niệm “số lượng lớn” trong các văn bản hướng dẫn thi hành luật là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và khả thi của điều luật.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng Tội chống loài người là một tội phạm quốc tế, chịu sự điều chỉnh của cả luật quốc gia và luật quốc tế. Việt Nam là thành viên của nhiều điều ước quốc tế về quyền con người và có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của luật quốc tế trong việc điều tra, truy tố và xét xử các hành vi phạm tội này.

Kết luận

Điều 422 Bộ Luật Hình sự 2015 về Tội chống loài người là một công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ các giá trị nhân đạo và trừng trị những kẻ phạm tội ác nghiêm trọng. Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành tội phạm và áp dụng điều luật một cách chính xác là vô cùng cần thiết để đảm bảo công lý và ngăn chặn các hành vi tàn ác tương tự trong tương lai.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Điều 116 Bộ luật dân sự 2015

Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hoài Linh đã bội ước, cần thực hiện ngay cam kết từ thiện

Mới đây, vụ việc danh hài Hoài Linh chậm giải ngân hơn 13 tỷ đồng quyên góp từ thiện cho miền Trung đã tạo nên nhiều tranh cãi. Luật sư Trần Tuấn Anh nhấn mạnh rằng việc Hoài Linh chậm giải ngân số tiền từ thiện không chỉ làm mất đi tính kịp thời mà còn tước bỏ ý nghĩa của hoạt động hỗ trợ, đặc biệt khi đồng bào miền Trung đang rất cần sự giúp đỡ. Ông cho rằng hành động giữ tiền trong tài khoản suốt 6 tháng của nghệ sĩ đã vi phạm cam kết với các nhà hảo tâm và thiếu sự công khai, minh bạch.
Luật sư cũng nêu rõ, để khắc phục, Hoài Linh cần nhanh chóng công khai toàn bộ số tiền, bao gồm cả gốc và lãi, và thực hiện ngay các cam kết với những người đã tin tưởng giao tiền từ thiện cho ông. Nếu không thể tự mình thực hiện, Hoài Linh có thể phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền để các nhà hảo tâm tiếp tục thực hiện mục đích ban đầu. Theo luật sư, vụ việc này cho thấy lỗ hổng pháp lý trong việc quản lý hoạt động cá nhân kêu gọi từ thiện, đồng thời cảnh báo rằng nếu thiếu minh bạch, uy tín của hoạt động từ thiện trong xã hội có thể bị tổn hại nghiêm trọng.

Tìm hiểu thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Thủ tục “Hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi”

Câu hỏi:

Vợ chồng tôi kết hôn cũng gần 6 năm nay nhưng không có con nên tôi mới nhận 1 bé trai chưa tròn 1 tháng tuổi về làm con nuôi, tôi nghe nói có chế độ hưởng thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi, luật sư cho tôi hỏi thủ tục như thế nào để tôi được hưởng chế độ thai sản?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Bạch và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, luật sư xin trả lời tư vấn cho bạn như sau:

Hiện nay pháp luật hiện hành đã có quy định cho người lao động nhận nuôi con nuôi và mang thai hộ. Cụ thể :

Cơ quan thực hiện :  Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cấp tỉnh

Yêu cầu : Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới sáu tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con nuôi

Thành phần hồ sơ : 

– Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Số lượng : 01 bộ hồ sơ

Thời hạn giải quyết : 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ

Trình tự giải quyết :

Bước 1:

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội.

Bước 2:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ thai sản theo quy định này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời gian hưởng chế độ :

Bạn nhận  nuôi bé dưới 06 tháng tuổi nên được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

Mức hưởng chế độ : Là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc

 

 

 

Xử lý tài sản thừa kế khi có một người từ chối nhưng không ký văn bản từ chối?

Câu hỏi : 

Bà nội tôi có tài sản là một mảnh đất, bà là người đứng tên trên Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Bà tôi mất năm 1999 và không để lại di chúc.

Bà tôi có 2 người con, Cha tôi và chú tôi.

Theo điều 676 bộ luật dân sự, cha tôi và chú tôi là hàng thừa kế thứ nhất, nên mỗi người được hưởng 1/2 tài sản từ bà tôi.

Nhưng hiện nay, chú tôi từ chối nhận thừa kế, và từ chối ký tất cả các giấy tờ liên quan đến thừa kế tài sản. Chú tôi cũng từ chối ký vào văn bản nhận tài sản thừa kế – mẫu số 60/VBTC. 

Xin hỏi trong trường hợp này, pháp luật quy định xử lý tài sản thừa kế như thế nào? Cha tôi có được thừa kế toàn bộ không?

Trả lời: 

Cảm ơn bạn đã tin trưởng chúng tôi và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, luật sư xin tư vấn cho bạn trong trường hợp trên như sau:

Tại điều 642 Bọ luật dân sự về từ chối nhận di sản có quy định:

Điều 642. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Như vậy, nếu người chú từ chối nhận di sản thì cũng đã hết thời gian cho phép từ chối nhận di sản nên trong trường hợp được xem là phải nhận di sản.

Vấn đề hiện nay cha bạn cần biết là vì sao chú bạn lại từ chối ký vào các thủ tục giấy tờ về khai nhận di sản thừa kế để tự làm khó nhau như vậy để giải tỏa gút mắc nhằm tiến hành các thủ tục khai nhận để được sở hữu tài sản thừa kế.

Nếu các thành viên trong gia đình không thể tự thương lượng giải quyết được thì một trong các bên có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết. Căn cứ vào phán quyết có hiệu lực tỏa của tòa án thì các cơ quan chức năng sẽ thực hiện.

Điều 38 Bộ luật dân sự 2015

Chi tiết điều 38, Bộ luật dân sự 2015 như sau :

Điều 38 : Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình 

1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.

3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.

4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đập phá tài sản người khác bị xử lý thế nào?

Sau va chạm giao thông, nhiều tài xế thường có hành vi mất bình tĩnh ,đập phá phương tiện của người khác, dẫn đến nhiều tình huống gây phẫn nộ. Theo luật sư Trần Tuấn Anh, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính từ 3-5 triệu đồng nếu mức độ thiệt hại nhỏ. Tuy nhiên, nếu tài sản bị hủy hoại có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự theo điều 178 Bộ luật Hình sự, với mức phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm, tùy theo mức độ thiệt hại. Các luật sư khuyến cáo tài xế nên giữ bình tĩnh để tránh hậu quả nghiêm trọng.

Đọc thêm tại đây 

Điều 33 Bộ luật dân sự 2015

Chi tiết điều 33 Bộ luật dân sự 2015 như sau : 

Điều 33 : Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể 

1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.

Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;

b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;

c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch tại Hà Nội

Bạn muốn thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch trên hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng trong siêu thị hay các cửa hàng tiện ích có sử dụng máy quét mã vạch…

Luật Minh Bạch chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch uy tín, chuyên nghiệp, nhanh chóng. Luật Minh Bạch được coi là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch hàng đầu tại Hà Nội. Với những chuyên viên nhiều kinh nghiệm tư vấn và đăng ký mã số mã vạch, chúng tôi sẽ cung cấp cho Khách hàng một dịch vụ toàn diện về mã số mã vạch như sau: (xem thêm…)

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm: tác phẩm phải là sản phẩm sáng tạo; được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định và phải đảm bảo tính nguyên tắc.

Bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học để bảo vệ quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Nên, sản phẩm trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học được công nhận là tác phẩm khi thỏa mãn những điều kiện được pháp luật quy định tại Điều 13, 14, 15 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2009.

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Thứ nhất, phải là sản phẩm sáng tạo: các tác phẩm là sản phẩm lao động trí tuệ của con người và tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả. Cụ thể, theo quy định tại Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ thì: “1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này…”

Thứ hai, được thể hiện dưới 1 hình thức nhất định: viết, âm thanh, hình ảnh, hành động (múa, kịch…), không gian 3 chiều (điêu khắc, tạo hình), đa phương tiện…; được bảo hộ tự động chứ không bắt buộc phải thông qua thủ tục đăng ký như các đối tượng sở hữu công nghiệp.  Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được quy định cụ thể tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2009.

Thứ ba, phải bảo đảm tính nguyên gốc: tức là sản phẩm được sáng tạo một cách độc lập mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

Như vậy để 1 tác phẩm được được bảo hộ thì cần  phải đầy đủ các điều kiện trên

Hồi hương và đem tất cả tài sản về Việt Nam cần điều kiện gì?

Câu hỏi : Tôi dự định hồi hương và sẽ đem về Việt Nam tất cả các tài sản vật dụng sinh hoạt của cá nhân và gia đình,Xin hỏi:

-Điều kiện nào đối với xe ô tô và mô tô để được đem vào VN? Xe ô tô và mô tô sau khi nhập khẩu vào VN phải đứng tên tôi hay có thể đứng tên người khác? Nếu bắt buộc phải đứng tên tôi, thì sau khi đã làm hết các thủ tục và xe được lưu thông, tôi có được cho, tặng, bán, cho thuê…. không?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng Luật Minh Bạch và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, luật sư xin tư vấn cho bạn như sau:

1.Điều kiện đối với xe ô tô và mô tô được đem vào Việt Nam

Theo quy định tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại, quy định về điều kiện xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu như sau:

     Điều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu

  1. Đối với xe ô tô: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng hoặc xe ô tô chưa qua sử dụng.
  2. Đối với xe gắn máy
  3. a) Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng.
  4. b) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14: 2011/BGTVT).
  5. c) Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).”

Ngoài ra :

  1. Đối với ô tô:

Theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Liên Bộ Thương mại – Giao thông Vận tải – Tài chính – Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng thì ô tô được nhập khẩu về Việt Nam phải bảo đảm điều kiện là có tay lái bên trái, đã qua sử dụng không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 06 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 (mười nghìn) km tính đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

  1. Đối với mô tô:

Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30/05/2007 của Bộ Thương mại hiện nay là Bộ Công Thương hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175m3 trở lên, tại điểm 5 Mục I quy định: “Cấm nhập khẩu mô tô các loại đã qua sử dụng”. Như vậy, nếu chiếc mô tô mà bạn nêu có phân khối từ 175m3 trở lên có thể sẽ không được nhập khẩu về Việt Nam.

Trong trường hợp, mô tô của bạn dưới 175m3 thì sẽ được nhập khẩu về Việt Nam nhưng phải bảo đảm điều kiện: chiếc xe đó được sản xuất trong thời hạn tối đa là 03 năm tính đến thời điểm nhập khẩu (theo điểm 2.2, Mục I Thông tư số 16/2008/TT- BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại).

  • Theo quy định tại điều 53 luật hải quan 2014 :

Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển phải có giấy tờ chứng minh việc cư trú, hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.

Và được hướng dẫn tại điều 45, nghị định 08/2015/NĐ-CP thì ko bắt buộc tài sản nhập về phải đứng tên bạn có thể đứng tên người khác, nếu bắt buộc đứng tên sau khi làm xong thủ tục và xe được lưu thông thì bạn hoàn toàn có quyền cho, tặng, bán, cho thuê…. những tài sản này (theo quy định của  Bộ Luật Dân sự năm 2015 của Nước CHXHCN Việt Nam).

Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017

Mục lục bài viết

Ngày 12 tháng 6 năm 2017 Quốc hội đã thông qua Luật số: 04/2017/QH14 – Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (xem thêm…)

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật