Lừa đảo trên không gian mạng: Ngân hàng, nhà mạng cũng có trách nhiệm

Hiện nay, tình hình lừa đảo trên không gian mạng ngày càng khó nắm bắt. Tuy điểm chung vẫn là đánh vào tâm lý của nạn nhân, từ sự “nhẹ dạ cả tin”, ham làm giàu nhanh, thiếu cập nhật thông tin cảnh báo hay “có tật giật mình” khiến nhiều người bị “thao túng tâm lý” dẫn đến lạc vào mê hồn trận và chuyển cho kẻ xấu hàng trăm triệu đồng, thậm chí hàng tỷ đồng. Chia sẻ với phóng viên, Luật sư Trần Tuấn Anh – Công ty Luật Minh Bạch cho rằng, ngân hàng và nhà mạng là hai chủ thể giữ vai trò then chốt trong hệ sinh thái số, trực tiếp nắm giữ dữ liệu, kết nối và giao dịch của người dùng. Chính vì vậy, việc đảm bảo an toàn thông tin và kiểm soát người dùng là trách nhiệm không thể chối bỏ.

Tìm hiểu thêm tại đây. 

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Như thế nào được coi là một di chúc hợp pháp?

Căn cứ vào điều 652 của BLDS 2005 thì một di chúc được coi là hợp pháp  khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Người lập Di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

– Nội dung Di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức Di chúc không trái quy định của pháp luật.

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được nêu trên.

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì Di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Danh sách địa chỉ trụ sở chính của 12 Tòa án nhân dân khu vực tại thành phố Hà Nội

 

Theo Thông báo số 1210/TB-TA ngày 29/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, danh sách địa chỉ trụ sở chính của 12 Tòa án nhân dân khu vực tại thành phố Hà Nội như sau:

 

Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền đối với 8 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng và kế thừa quyền, nghĩa vụ của các Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm. Địa chỉ tại: Số 53 Linh Lang, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền đối với 8 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt; kế thừa từ các Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Thanh Xuân. Địa chỉ tại: Số 30 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội phụ trách 10 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở; kế thừa từ quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai. Địa chỉ tại: Số 6 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ; kế thừa từ các quận Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. Địa chỉ tại: Số 6 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội phụ trách 8 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng; kế thừa từ Long Biên và Gia Lâm. Địa chỉ tại: Lô HH03 khu đô thị Việt Hưng, phố Mai Chí Thọ, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị; kế thừa từ Hà Đông, Chương Mỹ, Thanh Oai. Địa chỉ tại: Lô 8, thửa 16, khu trung tâm hành chính, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 7 – Hà Nội phụ trách 14 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh; kế thừa từ Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh. Địa chỉ tại: Km số 01, đường 23B, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hà Nội phụ trách 7 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diễn, Liên Minh; kế thừa từ Hoài Đức và Đan Phượng. Địa chỉ tại: Số 83, phố Tây Sơn, xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 9 – Hà Nội phụ trách 14 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bát Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn; kế thừa từ Phúc Thọ, Ba Vì, Sơn Tây. Địa chỉ tại: Số 41 Đinh Tiên Hoàng, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 10 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền đối với 9 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát; kế thừa từ Thạch Thất và Quốc Oai. Địa chỉ tại: Số 208, đường Chi Quan, xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hà Nội phụ trách 10 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên; kế thừa từ Thanh Trì và Thường Tín. Địa chỉ tại: Đường Vũ Lăng, xã Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân khu vực 12 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xã, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn; kế thừa từ Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa. Địa chỉ tại: Số 3 Hoàng Xá, xã Vân Đình, thành phố Hà Nội.

 

Ghi chú: Đối với các nơi làm việc khác, Tòa án nhân dân khu vực sẽ chủ động thông báo đến các cơ quan, tổ chức, người dân được biết để liên hệ công tác.

 

Công văn quy định về thanh toán tiền khám bệnh khi cấp cứu

Công văn 7117/BYT-KH-TC ngày 27/9/2016 do Bộ Y tế ban hành về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC .

mau-the-bhyt

Ảnh minh họa (internet)

Theo đó, trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khám chữa bệnh:

– Nếu thời gian điều trị từ 4 giờ trở lên: Thanh toán tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú, tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật theo quy định, không thanh toán tiền khám bệnh.

– Nếu thời gian điều trị dưới 4 giờ: Được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật, không thanh toán tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú.

Ngoài ra, Công văn 7117/BYT-KH-TC còn hướng dẫn một số nội dung khác, như là:

– Việc thanh toán ngày giường bệnh điều trị nội trú.

– Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc bệnh viện/trung tâm y tế huyện.

– Tiền giường lưu tại trạm y tế tuyến xã.

– Phòng khám đa khoa trực thuộc bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương: áp dụng giá dịch vụ y tế theo hạng bệnh viện đó…

Thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất

Câu hỏi: Gia đình tôi có thửa đất ở quê muốn bán và đã có người hỏi mua. Nhưng bên mua yêu cầu gia đình tôi phải hướng dẫn và làm các thủ tục sang tên chuyển nhượng đất cho họ. Mong nhận được tư vấn của luật sư.

Người gửi câu hỏi: Anh An- Đông Anh,Hà Nội.

images1479442_Quyen_su_dung_dat

Ảnh minh họa(internet)

Luật sư tư vấn:

Thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất được quy định và hướng dẫn cụ thể như sau:

  1. Hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở;

– Hộ khẩu thường trú của người mua;

– Trích lục thửa đất;

– Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;

– Chứng từ nộp tiền thuế đất.

  1. Các khoản thuế phải nộp:

– Thuế chuyển quyền sử dụng đất ở;

– Lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở;

  1. Trình tự, thủ tục:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Kể từ ngày các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trân trọng!

Từ năm 2017, sẽ thu phí đổi CMND sang thẻ Căn cước công dân

Đây là quy định mới nổi bật tại Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ Tài chính ban hành.

Theo đó, thay vì được miễn lệ phí như hiện nay thì kể từ ngày 01/01/2017, công dân phải nộp lệ phí khi thực hiện đổi CMND 9 số, 12 số sang Căn cước công dân.

Ngoài ra, các đối tượng hiện không phải nộp lệ phí cũng bắt đầu phải nộp bao gồm:

– Công dân từ 16 tuổi trở lên làm thủ tục cấp mới thẻ Căn cước công dân;

– Công dân đổi thẻ Căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi.

Mức lệ phí áp dụng cho tất cả các trường hợp nêu trên là 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Ngoài ra theo thông tư này, một số đối tương sau được miễn lệ phí khi cấp mới thẻ Căn cước công dân, bao gồm:

– Công dân dưới 16 tuổi;

– Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và con dưới 18 tuổi của hai đối tượng này;

– Bệnh binh;

– Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;

– Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

– Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Thông tư 256/2016/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư 170/2015/TT-BTC .

Điều 92 BLDS 2015: Chuyển đổi pháp nhân

Phân tích chi tiết và bình luận khoa học Điều 92 Bộ Luật Dân sự 2015 về chuyển đổi hình thức pháp nhân

Chào mừng bạn đến với bài viết phân tích chuyên sâu về Điều 92 Bộ Luật Dân sự năm 2015, một quy định quan trọng liên quan đến chuyển đổi hình thức của pháp nhân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào các nội dung chính của điều luật, đưa ra các ví dụ minh họa cụ thể và bình luận khoa học về tác động của nó trong thực tiễn. Việc hiểu rõ quy định này là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động của pháp nhân.

Điều 92 Bộ Luật Dân sự 2015: Chuyển đổi hình thức của pháp nhân – Quy định cốt lõi

Điều 92 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về việc chuyển đổi hình thức của pháp nhân. Đây là một trong những quyền quan trọng của pháp nhân, cho phép pháp nhân thay đổi cấu trúc tổ chức của mình để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh hoặc các mục tiêu chiến lược mới. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần xem xét các khía cạnh chính sau:

Khái niệm chuyển đổi hình thức của pháp nhân

Chuyển đổi hình thức của pháp nhân là việc thay đổi loại hình pháp nhân này thành loại hình pháp nhân khác theo quy định của pháp luật. Ví dụ, một công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần, hoặc ngược lại. Việc chuyển đổi hình thức này phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định.

Điều kiện để chuyển đổi hình thức pháp nhân

Bộ Luật Dân sự 2015 không trực tiếp quy định chi tiết về điều kiện chuyển đổi hình thức pháp nhân. Thay vào đó, các quy định cụ thể thường nằm trong các luật chuyên ngành, ví dụ như Luật Doanh nghiệp. Điều kiện chuyển đổi hình thức thường bao gồm:

  • Quyết định của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.
  • Đảm bảo quyền lợi của chủ nợ và các bên liên quan.
  • Tuân thủ các quy định về vốn, cơ cấu tổ chức của loại hình pháp nhân mới.

Thủ tục chuyển đổi hình thức pháp nhân

Tương tự như điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức pháp nhân cũng được quy định chi tiết trong các luật chuyên ngành. Về cơ bản, thủ tục thường bao gồm các bước sau:

  1. Quyết định về việc chuyển đổi hình thức.
  2. Xây dựng phương án chuyển đổi.
  3. Thông báo cho các bên liên quan (chủ nợ, người lao động…).
  4. Thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ví dụ minh họa về chuyển đổi hình thức pháp nhân

Để làm rõ hơn, hãy xem xét một ví dụ cụ thể:

Công ty TNHH A có 3 thành viên, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm. Do nhu cầu mở rộng quy mô và huy động vốn từ thị trường chứng khoán, công ty A quyết định chuyển đổi hình thức thành công ty cổ phần. Để thực hiện việc này, công ty A cần:

  1. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi hình thức.
  2. Xây dựng phương án chuyển đổi, bao gồm việc xác định vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông, và phương án phát hành cổ phiếu.
  3. Thông báo cho các chủ nợ và người lao động về việc chuyển đổi.
  4. Thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển đổi tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Sau khi hoàn tất các thủ tục, công ty A chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần và có thể tiến hành các hoạt động huy động vốn trên thị trường chứng khoán.

Bình luận khoa học về Điều 92 và tác động thực tiễn

Điều 92 Bộ Luật Dân sự 2015 tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc chuyển đổi hình thức pháp nhân, giúp các tổ chức linh hoạt hơn trong việc thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền này cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật chuyên ngành để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc chuyển đổi hình thức pháp nhân ngày càng trở nên phổ biến. Các doanh nghiệp thường chuyển đổi để tối ưu hóa cấu trúc tổ chức, thu hút vốn đầu tư, hoặc đáp ứng các yêu cầu pháp lý mới. Do đó, việc nắm vững các quy định liên quan đến Điều 92 và các văn bản hướng dẫn là vô cùng cần thiết.

Kết luận

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết về Điều 92 Bộ Luật Dân sự 2015 về chuyển đổi hình thức của pháp nhân. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp bạn đưa ra các quyết định sáng suốt và thực hiện các thủ tục chuyển đổi một cách hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn.

Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự mới nhất 2018

Mẫu số 83-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                         ……, ngày….. tháng …… năm……

­­­­­­

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XEM XÉT THEO THỦ TỤC TÁI THẨM


đối với Bản án (Quyết định)
…………..(1) số ngày tháng năm
của Tòa án nhân dân
………………….

Kính gửi:(2) ..………………………………………………

                    Họ tên người đề nghị:(3)………………………………………………………………….

Địa chỉ:(4)…………………………………………………………………………………….

Là:(5) …………………………………………………………………………………………..

trong vụ án về………………………………………………………………………………

Đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày… tháng … năm … của              Tòa án nhân dân……… đã có hiệu lực pháp luật.

Lý do đề nghị:(7)……………………………………………………………………………

Yêu cầu của người đề nghị:(8)………………………………………………………….

Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

  1. Bản sao Bản án (quyết định) số……………… ngày….. tháng….. năm….. của Tòa án nhân dân………………………………………………………………………………………
  2. …………………………………………………………………………………………………..

 

                                                                                                                                        NGƯỜI LÀM ĐƠN(10)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 83-DS:

(1), (6) Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”…

(2) Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 354 Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

(3) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc làm đại diện).

(4) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn (ví dụ: là nguyên đơn).

(7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm.

(8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, huỷ Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2017/DSPT ngày 10-02-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử sơ thẩm lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

(9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản sao Bản án số…; 2. Bản sao Chứng minh nhân dân….3. Quyết định số…/QĐ-UBND ngày……..).

(10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

 

Quý bạn đọc có thể tải file mềm Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự tại đây:

Mẫu số 83 Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

Đính chính về việc quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không đảm bảo an toàn

Ngày 15/09/2016, Bộ Y tế ban hành Quyết định 4930/QĐ-BYT để đính chính Thông tư 17/2016/TT-BYT quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ. Theo đó:

vbmoi

– Tại Điểm a Khoản 2 Điều 7, nội dung “Sau khi khắc phục lỗi về chất lượng” đính chính thành “Sau khi khắc phục lỗi về ghi nhãn”.

– Đính chính tại Phụ lục 05 Biên bản Tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm như sau:

+ Thêm nội dung “Số lượng” vào sau nội dung “Số lô”;

+ Phần chú thích 5 của Biên bản: Nội dung “5 … của Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính” đính chính thành “5 … của Hội đồng tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm”.

Quyết định 4930/QĐ-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2016.

 

Điều 93 Bộ luật dân sự 2015

Điều 93. Giải thể pháp nhân

1. Pháp nhân giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Theo quy định của điều lệ;

b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Hết thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản.

Các trường hợp không thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT

Ngày 28/10/2016, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 4262/BHXH-CSYT giải quyết vướng mắc trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. Theo đó:

– Người bệnh đến thực hiện các dịch vụ kỹ thuật (DVKT) đã được chỉ định thì chỉ thanh toán tiền DVKT, không thanh toán tiền khám bệnh.

– Người bệnh khám tại nhiều phòng khám, bàn khám thuộc cùng một chuyên khoa trong một lần đến khám, chữa bệnh thì chỉ thanh toán 01 lần tiền khám bệnh của chuyên khoa đó.

– Người bệnh tiếp tục phải điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc đợt điều trị nội trú theo Thông tư 05/2016/TT-BYT thì không tính tiền khám bệnh cho đợt cấp thuốc đó.

– Không áp dụng mức giá tiền giường Hồi sức tích cực, Hồi sức cấp cứu theo Công văn 824/BYT-KH-TC ngày 16/02/2016 nếu người bệnh nằm giường hồi tỉnh sau phẫu thuật.

– Người bệnh không được hưởng đầy đủ chế độ điều trị nội trú, chăm sóc theo Thông tư 28/2014/TT-BYT thì không tính là ngày điều trị nội trú và không thanh toán tiền ngày giường bệnh.

Ngoài ra, Công văn 4262/BHXH-CSYT còn hướng dẫn thanh toán trực tiếp chi phí cùng chi trả vượt quá 6 tháng lương cơ sở của người tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên.

Việt kiều muốn mua nhà tại Việt Nam cần những điều kiện, giấy tờ gì?

     Từ ngày nhà nước mở rộng chính sách cho Việt kiều mua nhà ở tại Việt Nam, tỷ lệ Việt kiều sở hữu nhà ở trong nước ngày càng tăng cao. Tuy nhiên vẫn còn một số ít lo sợ về thủ tục mua bán nhà ở Việt Nam phức tạp nên còn e dè trong việc quyết định có nên mua nhà ở Việt Nam hay không?

20150917110910-2

Theo Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2015, thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài (hay còn gọi là Việt kiều) là đối tượng được sở hữu nhà tại Việt Nam.

Điều kiện chỉ cần được phép nhập cảnh vào Việt Nam là đủ. Một điểm mới nữa là Việt kiều được sở hữu nhà ở với số lượng không hạn chế.

Theo Nghị định 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì Việt kiều muốn mua nhà phải có giấy tờ thuộc một trong hai trường hợp sau:

– Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

– Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do sở tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp; hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp Việt kiều mang hộ chiếu nước ngoài, thì giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam bao gồm:

– Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.

– Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam, cũng được coi là cơ sở tham khảo để xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam.

Hướng dẫn xác minh điều kiện thi hành án

Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành án (THA) dân sự có hiệu lực từ ngày 30/9/2016.

Theo đó, căn cứ xác minh đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản sẽ thông qua:

– Hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu, sử dụng tài sản; hoặc

– Chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan chức năng; hoặc

– Người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán tài sản.

Ngoài ra, với trường hợp đình chỉ THA do người được THA chết mà không có người thừa kế thì phải xác minh qua chính quyền địa phương, cơ quan quản lý hộ khẩu, nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được THA.

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật