Luật sư nói gì về việc quản lý dân cư bằng mã số định danh?

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị quyết 112/NQ-CP, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và giấy tờ liên quan đến quản lý dân cư. Một trong những thay đổi quan trọng là bãi bỏ sổ hộ khẩu và sổ tạm trú thủ công, thay thế bằng hệ thống quản lý điện tử trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Người dân sẽ sử dụng mã số định danh cá nhân để thực hiện các thủ tục liên quan thay vì phải trình sổ hộ khẩu hay chứng minh nhân dân.

Theo luật sư Trần Tuấn Anh (Công ty Luật Minh Bạch), đây là bước đột phá lớn trong cải cách hành chính, giúp giảm phiền hà và rào cản mà sổ hộ khẩu từng gây ra trong nhiều lĩnh vực như tuyển dụng công chức, tiếp cận y tế, giáo dục, và mua nhà. Việc quản lý cư trú điện tử cũng phù hợp với quyền tự do cư trú theo Hiến pháp, giúp người dân dễ dàng di chuyển và đăng ký cư trú mà không gặp phải những hạn chế trước đây. Tuy nhiên, luật sư cũng nhấn mạnh rằng hệ thống mới cần được thực thi hiệu quả để tránh tình trạng quá tải dữ liệu hoặc sai sót trong việc cập nhật thông tin cá nhân. Chính phủ kỳ vọng rằng với cải cách này, người dân sẽ tiết kiệm thời gian và công sức hơn, đồng thời khuyến khích họ tập trung phát triển các sáng tạo và đóng góp cho xã hội.

Đọc thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì cần tiến hành những thủ tục sau:

Cơ quan thực hiện : Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở

Cách thức thực hiệnNgười đăng ký hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây viết tắt là người đăng ký) nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Văn phòng Phát triển kinh tế hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử  (Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ

Thành phần hồ sơ :

1) Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện:

– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,văn phòng đại diện;

– Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

– Quyết định của Hội đồng thành viên về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

– Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bản hiểm xã hội;

– Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

– Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

– Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

c.2) Đối với  địa điểm kinh doanh:

– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh;

– Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

c.3) Đối với người được ủy quyền nộp hồ sơ, kèm theo:

(1) Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

(2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

(3) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ.

Số lượng : 01 bộ hồ sơ

Thời hạn giải quyết :

(1) Đối với chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: 03 ngày làm việc;

(2) Đối với chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: 05 ngày làm việc.

Mọi ý kiến thắc mắc vui lòng liên hệ hotline 19006232 hoặc số điện thoại 0987.892.333 để được giải đáp

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh Karaoke

MBLAW chuyên xin cấp các giấy phép con cho quý doanh nghiệp về các lĩnh vực khác nhau.

Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và nhân viên có kinh nghiệm, đến với chúng tôi, quý khách hàng sẽ được MBLAW :

  • Tư vấn trực tiếp và lắng nghe giải đáp yêu cầu của khách hàng
  • Soạn thảo và chuẩn bị những giấy tờ cần thiết để hoàn thành công việc của khách hàng cần
  • Thay mặt khách hàng liên hệ và làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền
  • Giải quyết khiếu nại hoặc tố cáo của khách hàng về phương thức làm việc của nhân viên công ty.

Kinh doanh Karaoke là ngành nghề có điều kiện, để được hoạt động bắt buộc cá nhân kinh doanh phải có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thực hiện : Sở văn hóa thể thao và du lịch

Yêu cầu

(1) Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.

(2) Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.

(3) Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.

(4) Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

(5) Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.

(6) Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.

(7) Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thành phần hồ sơ : 

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012);

+ Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thời gian thực hiện : 7 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ 

Để được hỗ trợ về thủ tục quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi

Trân trọng!

Công ty Luật hợp danh Minh Bạch

Phòng 703, Tầng 7, số 272 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline : 19006232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

 

Trợ cấp cho người khuyết tật khi mang thai và nuôi con dưới 36 tháng?

Câu hỏi :  Tôi muốn hỏi hiện giờ tôi cũng là người khuyết tật vẫn được hưởng trợ cấp xã hội nhưng tôi đang nuôi con nhỏ gần 1 tuổi vậy tôi còn được hưởng trợ cấp xã hội nữa không? Tôi xin cảm ơn. Và nếu được tôi phải làm thủ tục gì nữa? 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng MBLAW và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, để giải đáp thắc mắc cho bạn luật sư chúng tôi trả lời bạn như sau: 

Theo quy định tại khoản 2, Điều 17, Luật người khuyết tật như sau :

“2. Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại Khoản 1 Điều này.”

Như vậy chị đang được hưởng trợ cấp xã hội mà nuôi con gần 1 tuổi chị không nêu rõ là chị có thuộc trường hợp người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng hay không? Nếu thuộc trường hợp này thì chị sẽ được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hàng tháng. Còn nếu không thuộc 2 trường hợp là khuyết tật nặng và đặc biệt nặng thì chị vẫn được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và không được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hàng tháng. 

Mặt khác theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật người khuyết tật thì Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng đồng thời trợ cấp xã hội hằng tháng và được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng.

Như vậy nếu thuộc trường hợp khuyết tật nặng và đặc biệt nặng chị sẽ có thêm hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng. Và chị cần thực hiện các công việc sau để được hưởng theo quy định của pháp luật :

a) Trình tự thực hiện:

– Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Người đề nghị trợ cấp hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc lập hồ sơ theo quy định, gửi UBND cấp xã.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

+ Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao giấy khai sinh của con dưới 36 tháng tuổi.

(Bản sao: Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 32 ngày (trường hợp có khiếu nại, tố cáo: 42 ngày).

Mọi ý kiến thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua hotline 19006232 để được giải đáp

Trân trọng cảm ơn!

 

Điều 107 Bộ luật dân sự 2015

Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Cơ quan thực hiện : Phòng kinh tế và hạ tầng ( quận, huyện)

Yêu cầu : 

– Có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công.

– Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm.

Trình tự thực hiện: 

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

– Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, thu phí, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng) xem xét và cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân xin cấp phép liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nộp lệ phí và nhận kết quả. 

Thành phần hồ sơ : 

– Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh lập 02  bộ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.

+ Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

           + Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.

Số lượng : 02 bộ hồ sơ 

Thời gian thực hiện : 15 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ

Bình luận khoa học tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đối với pháp nhân thương mại

Quy định pháp luật

Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đối với pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 191 BLHS năm 2015, cụ thể:

“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
c) Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Qua quy định trên, có thể hiểu tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi cất giữ hoặc đưa từ nơi này đến nơi khác các loại hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm quy định tại Điều 191 BLHS năm 2015 được tách ra từ tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm quy định tại Điều 155 BLHS năm 1999 với nhiều nội dung mới.

Dấu hiệu pháp lý của tội phạm

1. Khách thể của tội phạm

Hành vi phạm tội xâm phạm đến chính sách độc quyền của Nhà nước về quản lý một số loại hàng hóa có tính năng và tầm quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cũng như trật tự an toàn xã hội.

Đối tượng hàng hóa trong tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm quy định tại Điều 191 BLHS năm 2015 cũng tương tự như đối tượng hàng hóa trong tội sản xuất, buôn bán hàng cấm quy định tại Điều 190 BLHS năm 2015. Các loại hàng cấm theo quy định tại Điều 191 BLHS năm 2015 loại trừ các loại hàng hóa là đối tượng thuộc các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 254, 304, 305, 309, 311 của Bộ luật này như: Ma túy, vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc,… Hành vi tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại hàng hóa này sẽ bị xử lý theo tội danh tương ứng.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội có thể thực hiện các loại hành vi sau đây:

  • Tàng trữ hàng cấm: Là hành vi cất giữ hàng cấm ở bất kỳ nơi nào, có thể ở nhà, ở cơ quan, ở tàu thuyền,… với bất kỳ mục đích gì trừ mục đích nhằm để bán thì coi là phạm tội buôn bán hàng cấm;
  • Vận chuyển hàng cấm: Là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác trong nội địa Việt Nam;

Hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm để bán thì coi là hành vi buôn bán hàng cấm.

Việc tàng trữ, vận chuyển loại hàng cấm mà có dấu hiệu cấu thành tội phạm độc lập khác thì không coi là tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Ví dụ tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy thì truy cứu TNHS theo tội phạm độc lập là tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249), vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250),…

Các hành vi nêu trên bị coi là tội phạm thuộc một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm e khoản 1 ĐIều 191 BLHS năm 2015

Theo quy định của Điều 191 BLHS năm 2015 đã lượng hóa tương đối cụ thể về đối tượng tác động, về lượng hàng hóa, giá trị hàng hóa,… Điều này thuận lợi cho quá trình áp dụng vào thực tế.

Nếu theo quy định tại BLHS năm 1999, hành vi vận chuyển trái phép hàng cấm với số lượng lớn qua biên giới được quy định là hành vi khách quan của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới thì theo quy định của BLHS năm 2015, hành vi này được quy định là hành vi khách quan trong tội vận chuyển hàng cấm và tình tiết qua biên giới được coi là tình tiết tăng nặng định khung hình phạt tại khoản 2 Điều 191 BLHS năm 2015.

Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội thực hiện một trong các hành vi nêu trên. Tội danh cụ thể tùy thuộc vào hành vi mà người đó thực hiện.

3. Chủ thể của tội phạm

Pháp nhân thương mại có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận được chia cho các thành viên và được thành lập, hoạt động và chấm dứt tuân thủ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của pháp nhân thương mại phạm tội được xem xét trên khía cạnh hành vi cá nhân của người thành lập, người đại diện theo pháp luật hoặc người được pháp nhân ủy quyền có lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội có lỗi cố ý, thể hiện khi họ biết rõ hành vi tàng trữ, vận chuyển,… các loại hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

Hình phạt

Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với các hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Hàng hóa dưới mức quy định trong các trường hợp trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của BLHS năm 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với các hành vi:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
  • Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm đối với trường hợp:

  •  Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
  • Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

Khung 4: Đây là khung hình phạt nặng nhất đối với tội này với hình phạt là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với trường hợp:

  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là chấm dứt hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.
  • Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.

Hình phạt bổ sung: Ngoài ra pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

____________________________________________________________________________________________

Trên đây là quan điểm của Luật Minh Bạch về vấn đề trên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Kết quả XN thủy ngân dân khu vực Rạng Đông, Cty chịu trách nhiệm gì?

Vụ cháy tại Công ty CP Bóng đèn phích nước Rạng Đông đã gây ra nhiều lo ngại về sức khỏe và ô nhiễm môi trường do việc sử dụng thủy ngân trong sản xuất bóng đèn. Từ ngày 6/9 đến 9/9, gần 1.200 người dân sống gần khu vực cháy đã được khám sức khỏe miễn phí tại các trạm y tế. Trong đó, 464 người được chuyển đến các bệnh viện để làm xét nghiệm chuyên sâu, và kết quả ban đầu cho thấy 30 người có mức thủy ngân trong máu an toàn, dưới ngưỡng cho phép.
Luật sư Trần Tuấn Anh (Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch, Hà Nội) đã nêu rõ rằng Công ty Rạng Đông phải chịu trách nhiệm chính trong vụ cháy tại nhà máy của mình, đặc biệt là về vấn đề sức khỏe của người dân bị ảnh hưởng. Dù vẫn chờ kết luận từ cơ quan điều tra để xác định lỗi, luật sư khẳng định công ty cần công bố minh bạch các hóa chất đã sử dụng và có biện pháp khắc phục hậu quả để trấn an dư luận.
Luật sư cũng chỉ trích Công ty Rạng Đông vì phản ứng chậm trễ và không trung thực trong việc công bố thông tin về việc sử dụng thủy ngân lỏng. Chỉ sau khi có sự đấu tranh từ Tổng Cục Môi trường, công ty mới thừa nhận việc 480.000 bóng đèn huỳnh quang bị cháy có chứa thủy ngân lỏng, loại hóa chất có độc tính cao hơn so với viên amalgam mà công ty trước đó tuyên bố sử dụng.

Đọc thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Nhìn thấy gì vụ việc khởi tố Chủ tịch Công ty Z Holding và câu chuyện hàng giả ?

Vụ án Công ty Z Holding và các đơn vị liên kết sản xuất, phân phối sản phẩm sữa bột HIUP 27 giả đang được Bộ Công an điều tra là minh chứng rõ ràng cho việc sử dụng pháp luật hình sự để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm. Đây không chỉ là hành vi gian dối trong kinh doanh, mà còn là biểu hiện điển hình của tội phạm có tổ chức, có chủ đích, nhằm trục lợi từ lòng tin và sức khỏe của người dân – đặc biệt là trẻ em. Dưới góc độ pháp lý, vấn đề cốt lõi đặt ra là: Khi nào một sản phẩm được coi là hàng giả, và Các cá nhân, tổ chức có liên quan phải chịu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Theo thông tin từ Bộ Công an, ngày 19/6/2025, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C05) và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế, tham nhũng (C01) đã triệt phá một đường dây sản xuất và phân phối sữa Hi Up 27 giả, với doanh thu ước tính vượt 6.700 tỷ đồng. Sản phẩm này, được sản xuất từ ngày 8/8/2024 đến 5/3/2025, không đạt hàm lượng dinh dưỡng như công bố trong hồ sơ đăng ký, vi phạm nghiêm trọng quy định về an toàn thực phẩm. Trước đó, vào tháng 3/2024, Công ty TNHH Alama Việt Nam, đơn vị phân phối Hi Up, bị Sở Y tế Hà Nội phạt 25 triệu đồng vì quảng cáo sai sự thật, tuyên bố sản phẩm giúp trẻ tăng chiều cao 3-5 cm trong 3-6 tháng mà không có cơ sở khoa học. Các nghệ sĩ như MC Vân Hugo và BTV Quang Minh, tham gia quảng bá, cũng bị phạt hành chính lần lượt 70 triệu đồng và 37,5 triệu đồng.

Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hàng giả được xác định như sau: (1) Hàng hóa có công dụng, giá trị sử dụng sai lệch so với bản chất tự nhiên, tên gọi hoặc công bố; (2) Hàng hóa có chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật chính chỉ đạt tối đa 70% so với quy định; (3) Thuốc giả, dược liệu giả theo Luật Dược 2016; (4) Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoặc không đủ hoạt chất theo đăng ký; (5) Hàng hóa có nhãn, bao bì giả mạo thông tin về nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối, mã số đăng ký, nguồn gốc, xuất xứ và (6) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả. Trong vụ việc HIUP 27, các mẫu sản phẩm do cơ quan điều tra thu giữ đã được kiểm nghiệm và cho kết quả không đạt hàm lượng dinh dưỡng như công bố. Đáng chú ý, những sản phẩm này được quảng bá là “sữa bột cao cấp cho trẻ em”, trong khi thực tế thành phần không đủ điều kiện để đáp ứng công dụng nuôi dưỡng như đã tuyên bố trên bao bì. Đây không chỉ là hành vi lừa dối người tiêu dùng, mà còn vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn thực phẩm, đủ yếu tố cấu thành tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm” theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017).

Hành vi phạm tội trong vụ Hi Up mang tính chất đồng phạm có tổ chức, với sự tham gia của nhiều cá nhân và pháp nhân. Từ khâu sản xuất tại Nature Made, phân phối qua Z Holding và Alama Việt Nam, đến quảng bá sản phẩm, tất cả được thực hiện bài bản, dưới vỏ bọc hợp pháp. Các cá nhân như Hoàng Quang Thịnh (Chủ tịch Z Holding), La Khắc Minh, Nguyễn Văn Minh, và Trần Xuân Chiến (Giám đốc Alama Việt Nam) đã bị khởi tố cùng về tội “Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng” và “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm” quy định tại khoản 3 Điều 221 và khoản 3 Điều 193 Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, Trần Hải Bình, Phó Tổng Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Z Holding; Hoàng Thị Hiền, Trưởng Ban kế toán Công ty cổ phần Z Holding và Nguyễn Quốc Vương, Trưởng Ban tài chính Công ty cổ phần Z Holding bị khởi tố theo khoản 3 Điều 221 về tội “Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng“, do gian lận sổ sách để che giấu doanh thu. Cơ quan Cảnh sát điều tra – Bộ Công an cũng ra các quyết định khởi tố bị can, lệnh bắt bị can để tạm giam và lệnh khám xét (chỗ ở, nơi làm việc) đối với Lê Văn Duyên, kinh doanh tự do; Nguyễn Thị Thu Hiền, Giám đốc Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Nature Made; Phạm Duy Tân, nguyên Giám đốc Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Nature Made về tội “Sản xuất hàng giả là thực phẩm” quy định tại khoản 3 Điều 193 Bộ luật Hình sự; Trần Xuân Chiến, Giám đốc Công ty TNHH Kinh doanh và Công nghệ Alama về tội “Buôn bán hàng giả là thực phẩm” quy định tại khoản 3 Điều 193 Bộ luật Hình sự.

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 193, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm bị phạt tù từ 10 đến 15 năm. Với quy mô doanh thu 6.700 tỷ đồng và đối tượng tiêu dùng là trẻ em, các bị can như Hoàng Quang Thịnh, La Khắc Minh, Nguyễn Văn Minh, Trần Xuân Chiến, Lê Văn Duyên, Nguyễn Thị Thu Hiền, và Phạm Duy Tân, Trần Xuân Chiến có nguy cơ đối mặt mức án cao nhất, đặc biệt khi hậu quả được xác định là nghiêm trọng. Về tội “Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng” theo khoản 3 Điều 221 BLHS 2015, hành vi cố ý lập sổ sách kế toán sai lệch để che giấu doanh thu hoặc hợp thức hóa nguồn tiền có thể bị phạt tù từ 10-20 năm. Các bị can như Trần Hải Bình, Hoàng Thị Hiền, và Nguyễn Quốc Vương, với vai trò phụ trách tài chính và kế toán, phải chịu trách nhiệm về hành vi này.

Vụ Hi Up gây hậu quả nghiêm trọng, từ tổn hại sức khỏe trẻ em đến suy giảm niềm tin người tiêu dùng và uy tín ngành thực phẩm Việt Nam. Để ngăn chặn các vụ việc tương tự, cần tăng cường kiểm tra chất lượng thực phẩm, siết chặt quy định quảng cáo theo Luật Quảng cáo 2012, nâng cao nhận thức pháp luật cho doanh nghiệp, và xử lý nghiêm minh để răn đe. Vụ án này khẳng định rằng pháp luật hình sự không chỉ trừng phạt mà còn là công cụ bảo vệ đạo đức kinh doanh và sức khỏe cộng đồng. Một thị trường thực phẩm an toàn, minh bạch chỉ có thể đạt được khi pháp luật được thượng tôn và các hành vi trục lợi bất chính bị loại bỏ triệt để.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Xác định trường hợp được bồi thường do xảy ra tai biến trong tiêm chủng – Bộ Y tế

Trường hợp người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng cho rằng mình hoặc thân nhân của mình thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 104/2016/NĐ-CP thì phải chuẩn bị và gửi hồ sơ cho Sở Y tế.

Điều 15. Các trường hợp được bồi thường

1. Khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch nếu xảy ra tai biến nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại.

2. Trường hợp được Nhà nước bồi thường bao gồm:

a) Người được tiêm chủng bị tai biến nặng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật;

b) Người được tiêm chủng bị tử vong.”

Cơ sở pháp lý : Quyết định 1273/QĐ-BYT năm 2017 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 103/2016/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Cơ quan thực hiện : Sở y tế .

Thành phần hồ sơ :

– Đơn yêu cầu xác định nguyên nhân gây tai biến và mức độ tổn thương;
– Phiếu, sổ xác nhận tiêm chủng loại vắc xin có liên quan;
– Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, vận chuyển bệnh nhân (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
– Giấy chứng từ (trong trường hợp bị tử vong);
–  Các giấy tờ khác có liên quan chứng minh tai biến hoặc thiệt hại khác (nếu có)
Tuyển dụng Luật sư

Luật Minh Bạch (MB Law) là một trong những công ty luật uy tín, chuyên nghiệp được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm. Với hơn đội ngũ Luật sư và chuyên gia pháp lý am hiểu pháp luật và dày dạn kinh nghiệm tư vấn tại Việt Nam.

Hiện tại, Luật Minh Bạch (MB Law) đang có nhu cầu tuyển dụng luật sư với những nội dung sau:

* Số lượng

– 01 ứng viên làm việc tại Hà Nội, địa chỉ: P703 tầng 7 số 272 phố Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Thời giờ làm việc: Từ 8h00 đến 17h30 từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần

* Mô tả công việc:

– Nghiên cứu, chuẩn bị và soạn thảo các tài liệu, hợp đồng, ý kiến pháp lý.

– Đưa ra quan điểm pháp lí theo yêu cầu tư vấn của khách hàng và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.

– Thực hiện và phụ trách các công việc liên quan tới khách hàng theo sự phân công của Luật sư Thành viên.

– Tiếp xúc và làm việc với cơ quan nhà nước và các cơ quan liên quan để thực hiện công việc của Văn phòng;

– Phối hợp cùng các luật sư và đồng nghiệp khác trong các công việc chuyên môn.

– Tham gia các dự án của Văn phòng;

– Phụ trách, hướng dẫn các luật sư tập sự cùng làm việc để mang lại hiệu quả cao trong công việc chung.

– Tham gia vào các vụ án dân sự/kinh tế/lao động theo sự phân công của Văn phòng.

– Thực hiện công việc tại địa điểm khác của văn phòng theo phân công.

– Quản lý đội ngũ luật sư cấp dưới, bao gồm đào tạo;

– Thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh doanh cho Công ty;

– Thực hiện các công việc khác theo sự phân công.

* Quyền lợi

– Mức lương: Phù hợp với năng lực và trình độ

– Tăng lương: Theo năng lực và hiệu quả công việc thực tế

– Thường xuyên đào tạo nâng cao năng lực

– Cơ hội phát triển và thăng tiến theo năng lực thực tế

– Bảo hiểm: Các chế độ bảo hiểm XH theo quy định của pháp luật

– Du lịch hàng năm

– Nghỉ phép hàng năm theo quy chế của Công ty và theo quy định của pháp luật

– Được làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động, được trực tiếp gặp gỡ và tư vấn cho khách hàng.

Yêu cầu chuyên môn

– Bằng cấp: Cử nhân luật trở lên

Đã có chứng chỉ hành nghề luật sư

– Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực pháp lí ít nhất ba (03) năm, có kinh nghiệm làm việc tại các Công ty Luật, bộ phận pháp chế tại các Doanh nghiệp, ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài.

– Có kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho các Khách hàng nước ngoài.

– Ngoại ngữ: Làm việc hiệu quả bằng tiếng Anh

– Năng lực, kĩ năng:

+ Phân tích và tư duy pháp lí

+ Nắm bắt và giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo

+ Làm việc nhóm hiệu quả & làm việc độc lập

+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả

+ Tra cứu và nghiên cứu tài liệu pháp lí khoa học và hiệu quả

+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng;

+ Giao tiếp và tạo ấn tượng tốt cho khách hàng

+ Yêu thích lĩnh vực doanh nghiệp, định chế tài chính.– Phẩm chất: Quyết đoán, cẩn trọng, tinh thần trách nhiệm cao

* Hồ sơ bao gồm:

– Sơ yếu lý lịch xác nhận của địa phương

– CV xin việc.

– Bản sao công chứng Bảng điểm, bằng tốt nghiệp, các chứng chỉ khác ( nếu có).

– Bản sao chứng minh thư phô tô công chứng.

– Giấy khám sức khỏe có giá trị trong vòng 06 tháng

– 2 ảnh 4×6,

Có được lập cam kết về tài sản trước khi kết hôn?

Câu hỏi: 

Tôi và chồng sắp cưới đều có tài sản riêng và con riêng trong cuộc hôn nhân trước. Lần kết hôn này chúng tôi muốn thỏa thuận tài sản với nhau để tránh những rắc rối về sau. Vậy chúng tôi có được phép lập thỏa thuận này hay không?

Trả lời cau hỏi: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi,luật sư xin tư vấn cho bạn như sau :

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì: “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.” .

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Như vậy, hai bạn có thể thỏa thuận chế độ tài sản trước khi kết hôn như mong muốn của hai bạn.

Nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng do các bên thỏa thuận nhưng phải có những nội dung cơ bản theo Điều 48 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cụ thể nội dung cơ bản như sau:

– Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

– Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

– Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

– Nội dung khác có liên quan

Theo Điều 49 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 17 của Nghị định 126 năm 2014 của Chính phủ thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó, hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

Việc sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận cũng phải được thực hiện bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Còn trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu, Theo Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần.

Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng.

Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tuyên bố vô hiệu một phần thì các nội dung không bị vô hiệu vẫn được áp dụng; đối với phần nội dung bị vô hiệu thì các quy định tương ứng về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng.

Thông tư của bộ giáo dục về việc khen thưởng học sinh cấp bậc tiểu học

Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/09/2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Theo đó:

vbmoi

– Việc khen thưởng cuối năm dựa trên kết quả đánh giá học sinh trong năm học (không dựa vào bình bầu như các năm trước) và sẽ tổ chức khen thưởng cho:

+ Học sinh có kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt; các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên.

+ Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất.

– Kết quả đánh giá học sinh là sự kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, nhưng đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

Ngoài ra, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 06/11/2016) đề cập một số nội dung mới khác như:

– Học sinh được tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn.

– Giáo viên được chấm điểm để đánh giá định kì học sinh.

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật