Phân Tích Điều 13 BLHS 2015: Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia – Góc Nhìn Luật Sư

Phân Tích Điều 13 Bộ luật Hình sự năm 2015: Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia – Góc Nhìn Luật Sư

Chào mừng bạn đến với bài phân tích chuyên sâu về Điều 13 Bộ Luật Hình sự 2015, một điều khoản quan trọng liên quan đến trách nhiệm hình sự của người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức do sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác. Trong bài viết này, tôi, một luật sư với 15 năm kinh nghiệm, sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết, dễ hiểu về điều luật này, kèm theo các ví dụ minh họa thực tế để bạn đọc nắm bắt rõ hơn.

Nội Dung Cơ Bản của Điều 13 Bộ Luật Hình sự 2015

Điều 13 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về việc phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác. Cụ thể:

Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác

“Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.”

Phân Tích Chi Tiết Các Yếu Tố Cấu Thành Điều 13

Để hiểu rõ hơn về Điều 13 BLHS 2015, chúng ta cần phân tích các yếu tố quan trọng sau:

1. Tình Trạng Mất Khả Năng Nhận Thức Hoặc Khả Năng Điều Khiển Hành Vi

Đây là yếu tố then chốt. “Mất khả năng nhận thức” nghĩa là người phạm tội không còn nhận biết được hành vi của mình là đúng hay sai, có gây nguy hiểm cho xã hội hay không. “Mất khả năng điều khiển hành vi” là việc người đó vẫn nhận thức được hành vi của mình, nhưng không thể kiểm soát được nó.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc chỉ uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích mạnh khác không mặc nhiên dẫn đến việc miễn trách nhiệm hình sự. Tòa án sẽ xem xét kỹ lưỡng các chứng cứ để xác định liệu người phạm tội có thực sự ở trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi hay không.

2. Nguyên Nhân: Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Mạnh Khác

Điều luật này chỉ áp dụng khi tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi là do sử dụng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác. Các chất này phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng trên. Nếu có các nguyên nhân khác (ví dụ, bệnh tâm thần), thì sẽ áp dụng các quy định khác của pháp luật.

3. Trách Nhiệm Hình Sự Vẫn Phải Chịu

Đây là điểm quan trọng nhất. Điều 13 khẳng định rằng người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều này nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và răn đe những hành vi lạm dụng các chất kích thích dẫn đến phạm tội.

Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Anh A uống say rồi lái xe gây tai nạn làm chết người. Mặc dù anh A nói rằng mình không nhớ gì sau khi uống rượu, anh A vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo Điều 260 BLHS.

Ví dụ 2: Chị B sử dụng ma túy đá dẫn đến ảo giác và đâm trọng thương người đi đường. Chị B vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Cố ý gây thương tích” theo Điều 134 BLHS, mặc dù chị B khai rằng mình không kiểm soát được hành vi của mình khi sử dụng ma túy.

Ý Nghĩa và Tác Động của Điều 13

Điều 13 Bộ Luật Hình sự 2015 có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Nó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích mạnh khác. Điều luật này cũng là một lời cảnh tỉnh đối với những ai có ý định lợi dụng tình trạng say xỉn hoặc sử dụng chất kích thích để thực hiện hành vi phạm tội.

Kết Luận

Hy vọng rằng bài phân tích này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Điều 13 Bộ Luật Hình sự 2015 liên quan đến phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại liên hệ với tôi. Việc hiểu rõ các quy định của pháp luật là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bản thân và tuân thủ pháp luật.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Điều 128 Bộ luật dân sự 2015

Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

—————­­­­­­­—

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

Đối với Bản án số ………………………. ngày ……………………….

của Toà án nhân dân ……………………..

      Kính gửi: CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM

 

Người yêu cầu thi hành án: Công ty TNHH ……………………………………………………………………………………………….

Giấy ĐKKD số: ………………….. do ………………………………………………………… cấp ngày …………………………………….

Địa chỉ:  …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông ………………………….. – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty.

Công ty TNHH ………………………. làm đơn này yêu cầu Cơ quan Thi hành dân sự huyện ………………………………….., tỉnh ……………………………….thi hành Bản án số: …………………………….. ngày  …………………………….. của Toà án nhân dân ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung yêu cầu:

  • Công ty TNNH …………………………………………. thanh toán tiền thuê nhà xưởng từ tháng 5/2015 đến ngày 05/01/2017 cho Công ty TNHH ………………………………………….. số tiền là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 31/12/2017.
  • Công ty TNNH …………………………………………………………. dịch chuyển toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị của công ty ra khỏi nhà xưởng thuê của Công ty TNHH ………………………………………… để trả lại nhà xưởng cho Công ty TNHH ……………………………………………………. gồm: 1.330m2 kho (trong đó 1.200m2 kho chính và 130m2 kho phụ) tại …………………………………………………………………….. có vị trí: Phía Đông giáp …………………., phía Tây giáp …………………………., phía Nam giáp …………………………………………, phía Bắc giáp …………………

Hình dáng kho: Kết cấu bằng thép lợp mái tôn, sơn màu xanh, kho hình chữ nhật. Phần kho chính chiều dài 60m, chiều rộng 20m, chiều cao 7,5m. Tổng diện tích 1.200m2. Phần kho phụ bán mái 5 gian, chiều dài 30m, chiều rộng 4,3m, tổng diện tích 130m2.

Thời gian: Công ty TNNH ………………………………………………………. phải dịch chuyển toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị chậm nhất vào ngày 31/12/2017.

Công ty TNHH …………………………………. kính đề nghị Thi hành án dân sự huyện …, tỉnh ………………………………… yêu cầu: Công ty TNHH ……………………………………………………….. thực hiện các yêu cầu trên theo bản án đã tuyên.

Trân trọng cảm ơn!

 

Đính kèm: (bản sao)

–  Bản án số …;

– Giấy đăng ký kinh doanh ….

Hà Nam, ngày  tháng … năm

Người yêu cầu

 

____________________________________________________________________________________________

Trên đây là quan điểm của Luật Minh Bạch, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản

Cơ quan thực hiện : Phòng tư pháp cấp huyện

Cách thức thực hiện : Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng tư pháp cấp huyện

Thành phần hồ sơ :

Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu).

Thời gian thực hiện : Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Số lượng hồ sơ : 01 bộ

Lệ phí : 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

Vụ sập nhà ở phố cổ: Ai phải chịu trách nhiệm với người chết?

Ngôi nhà số 43 phố Cửa Bắc (Hà Nội) đã làm 2 người chết, 3 người bị thương, vậy ai phải chịu trách nhiệm về sự việc có hậu quả nghiêm trọng này?

vu_sap_nha_cua_bac2

Ảnh minh họa (internet)

Ngày 4.8, ngôi nhà 4 tầng được sử dụng làm cơ sở nem Xuân Dân ở số 43, phố Cửa Bắc (phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội) do ông Trần Anh Tuấn (SN 1964, ở Hoàn Kiếm, Hà Nội) làm chủ, đã bất ngờ bị sập.

Hậu quả, 5 người (2 nữ, 3 nam) ở ngôi nhà này bị mắc kẹt trong đống đổ nát. Dù lực lượng cứu hộ đã rất nỗ lực nhưng chỉ 3 người may mắn thoát nạn.

Kết quả điều tra ban đầu của cơ quan chức năng xác định, khi ngôi nhà số 43 bị sập, ngôi nhà bên cạnh là nhà số 41 đang thi công đào móng. Việc thi công nhà 41 đã tác động đến phần móng của ngôi nhà 43. Ngoài ra, nhà số 43 Cửa Bắc xây dựng từ năm 1980, ngôi nhà xây bằng gạch không có kết cấu bê tông nên đã dẫn tới sập nhà.

Trước sự việc nghiêm trọng trên, nhiều người đặt câu hỏi, ai sẽ chịu trách nhiệm về sự việc và những nạn nhân thương vong? Trước những câu hỏi trên, chúng ta hãy cùng Luật sư đi tìm câu trả lời.

Luật sư trả lời:

Vụ sập nhà số 43 gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng bởi gây thiệt hại lớn về tính mạng, sức khỏe và tài sản của con người, cụ thể là đã làm 2 người chết, 3 người bị thương và 1 ngôi nhà bị sập hoàn toàn.

Trong trường hợp đúng như thông tin mà báo chí đã đưa, nguyên nhân ban đầu dẫn tới sập nhà số 43 là do việc thi công nhà 41 bên cạnh đã tác động đến phần móng của ngôi nhà 43. Ngoài ra, nhà số 43 đã xây dựng từ năm 1980, ngôi nhà xây bằng gạch không có kết cấu bê tông nên đã dẫn tới sập nhà.

Với những dấu hiệu trên, tôi cho rằng, cơ quan Công an có thể khởi tố vụ án hình sự để điều tra làm rõ nguyên nhân, đồng thời làm rõ những người có trách nhiệm liên quan để xử lý theo quy định. Bởi trong vụ việc này cần phải làm rõ trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự liên quan đến bồi thường thiệt hại của những người có liên quan.

Ai sẽ phải chịu trách nhiệm về vụ sập nhà nghiêm trọng nêu trên thưa luật sư?

­- Để có thể xác định chính xác trách nhiệm của những người liên quan, cơ quan chức năng cần phải tìm ra được nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự việc đặc biệt nghiêm trọng nêu trên. Cụ thể:

Trong trường hợp nguyên nhân từ việc ngôi nhà số 43 này xuống cấp và đổ sập thì cần phải đánh giá xem việc chủ sở hữu ngôi nhà có biết việc xuống cấp này hay không? Đã được khuyến cáo về sự nguy hiểm khi tiếp tục sử dụng căn nhà để kinh doanh, để ở hay không? Nếu chứng minh được chủ sở hữu căn nhà này đã biết việc đó nhưng vẫn tiếp tục thực hiện việc kinh doanh và cho nhân viên của mình ở lại trong ngôi nhà đó thì chủ sở hữu ngôi nhà này có dấu hiệu phạm tội “Vô ý làm chết người” theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Hình sự. Người chủ sở hữu nhà trong trường hợp này đã có lỗi vô ý do quá tự tin, bởi ông đã được khuyến cáo về mức độ nguy hiểm của hành vi tiếp tục sử dụng ngôi nhà đó, tuy nhiên ông tự tin là hậu quả sẽ không xảy ra. Ngoài việc bị xem xét về trách nhiệm hình sự thì việc bồi thường toàn bộ thiệt hại cho các nạn nhân cũng thuộc trách nhiệm của người chủ sở hữu ngôi nhà này.

Trong trường hợp ngôi nhà đổ sập vì lý do khách quan, nằm ngoài tầm kiểm soát của chủ sở hữu ngôi nhà thì cần phải tìm ra lý do khách quan này là gì và nó có làm miễn trừ hay giảm trừ trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự của chủ nhà hay không và ai phải liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp này.

Trong trường hợp, nguyên nhân dẫn tới việc ngôi nhà số 43 bị sập là do hoạt động thi công, đào móng của ngôi nhà số 41 thì vụ việc này đã có dấu hiệu hình sự của tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng. Tội phạm và hình phạt được quy định tại Điều 229 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt cao nhất lên tới 20 năm tù khi gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Ngoài ra, người phạm tội còn “có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng  đến  năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành  nghề hoặc làm công việc nhất định từ một  năm đến năm năm”.

Nếu xác định có dấu hiệu hình sự, cơ quan điều tra cần phải ngay lập tức khởi tố vụ án, từ đó để xác định trách nhiệm của những người có liên quan. Trong trường hợp việc xây dựng nhà là không có giấy phép thì trách nhiệm chính thuộc chủ đầu tư (Chủ sở hữu căn nhà số 41 Cửa Bắc) và trách nhiệm liên đới thuộc đơn vị thi công công trình. Bởi nguyên tắc khi xây dựng nhà thì bắt buộc chủ đầu tư phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp và khi thi công thì đơn vị thi công phải tuân thủ đúng nội dung của giấy phép xây dựng để đảm bảo an toàn cho công trình cũng như tính mạng, sức khỏe và tài sản của người khác.

Trong trường hợp chủ đầu tư không có giấy phép xây dựng hoặc chủ đầu tư và đơn vị thi công không thực hiện đúng nội dung giấy phép xây dựng gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như trong vụ sập nhà số 43 Cửa Bắc thì ngoài trách nhiệm hình sự theo Điều 292 thì còn phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho những người bị chết, bị thương và chủ sở hữu nhà số 41 (do ngôi nhà bị sập hoàn toàn) bởi hành vi vi phạm này. Về thiệt hại cụ thể, số tiền phải bồi thường, trách nhiệm cụ thể của từng bên, trách nhiệm liên đới bồi thường…. sẽ căn cứ vào yếu tố lỗi của từng cá nhân, đơn vị khi thực hiện hành vi vi phạm và áp dụng quy định của pháp luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng để xác định.

Trân trọng!

 

Thủ tục nhận nuôi con nuôi thực tế

1.Điều kiện đăng ký nuôi con nuôi

– Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi;

– Đến thời điểm đăng ký việc nuôi con nuôi thì quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả cha mẹ nuôi và con nuôi vẫn còn sống;

– Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

  1. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi thực tế

– Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (Mẫu mới số TP/CN-2014/CN.03 được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP)

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của người nhận con nuôi;

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi;

– Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của người nhận con nuôi, nếu có;

  1. Thủ tục đăng ký

– Người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức tư pháp – hộ tịch phối hợp với Công an xã tiến hành xác minh và kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì đăng ký nuôi con nuôi thực tế.

 

Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất 2018

Mẫu số 02-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN RÚT YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: …………………………)(1)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………(2)

Người rút đơn yêu cầu:(3) …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:(4) ………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): ……………………………; Fax (nếu có):………………………………………..

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

Ngày …..tháng ….năm ….., tôi (chúng tôi) có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết việc dân sự(5) …………………………………………………………………………………………………………………….

Nay do (6) ………………………………………………………………………………………………………………

Vì vậy, tôi (chúng tôi) xin rút toàn bộ (một phần)(7) …………….đơn yêu cầu ngày …. tháng….. năm………. , đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

                                                  ………, ngày…. tháng. năm…….

                                                      NGƯỜI RÚT ĐƠN YÊU CẦU(8)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-VDS:

(1) và (5) Ghi loại việc dân sự mà người rút đơn yêu cầu đã yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”; “Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông”; “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”).

(2) Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(3) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày……..” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng rút đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

(4) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(6) Ghi cụ thể lý do xin rút đơn yêu cầu (ví dụ: người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã trở về,…..).

(7) Trường hợp người rút đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu thì ghi rõ nội dung phần yêu cầu rút đơn.

(8) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người rút đơn yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng rút yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn.

Quý bạn đọc có thể tải file mềm tại đây:

Mẫu số 02 đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

____________________________________________________________________________________________

Trên đây là quan điểm của Luật Minh Bạch về vấn đề trên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Điều 89 Bộ luật dân sự 2015

Điều 89. Sáp nhập pháp nhân

1. Một pháp nhân có thể được sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).

2. Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.

Đề xuất phương án ‘bịt lỗ hổng’ sau loạt vụ người nổi tiếng quảng cáo vô tội vạ

Trước làn sóng livestream, quảng bá sản phẩm tràn lan trên mạng xã hội thời gian qua – nhiều vụ việc trong đó gây hậu quả nghiêm trọng vì tiếp tay cho hàng giả, thực phẩm không phép, thuốc không rõ nguồn gốc – Dự thảo Luật Thương mại điện tử (sửa đổi) đã lần đầu tiên xác lập khung pháp lý mới, coi KOL/KOC là “người bán hàng” nếu có hoạt động livestream hay giới thiệu sản phẩm mang tính thương mại.

Luật sư Trần Tuấn Anh (Đoàn Luật sư TP.HCM) cho rằng, quy định này là bước tiến quan trọng trong việc “bịt lỗ hổng quảng cáo trá hình”, vốn lâu nay cho phép người nổi tiếng thỏa sức quảng bá mà không chịu ràng buộc pháp lý nào khi hàng hóa sai phạm. Theo ông, một khi đã tham gia vào chuỗi tiêu thụ sản phẩm, các KOL/KOC buộc phải có trách nhiệm chọn lọc, kiểm chứng thông tin và sản phẩm trước khi quảng bá, thay vì chỉ dựa vào lượt tương tác để kiếm lợi nhuận.

“Luật mới không chỉ siết KOL và các sàn TMĐT, mà còn là bước làm sạch môi trường thương mại điện tử. KOL giờ không thể ‘vô can’ nếu sản phẩm họ quảng bá gây hại cho người tiêu dùng”.

Tìm hiểu thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Điều 33 Bộ luật dân sự 2015

Chi tiết điều 33 Bộ luật dân sự 2015 như sau : 

Điều 33 : Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể 

1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.

Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;

b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;

c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.

Tư vấn ly hôn Zalo: Nhanh chóng, kín đáo

Tư Vấn Ly Hôn Qua Zalo – Nhanh Chóng, Tiện Lợi Cùng Luật Minh Bạch

Ly hôn là một quyết định khó khăn và thường đi kèm với nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Hiểu được điều đó, Luật Minh Bạch cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn qua Zalo, giúp bạn giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng, tiện lợi và bảo mật. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn này. Liên hệ ngay: 0987 892 333. (xem thêm…)

Chế độ bảo hiểm đối với người cao tuổi

1/ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội có nêu: Đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng là người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

 b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định thì mức hưởng trợ cấp của người cao tuổi hàng tháng là 270.000 đồng.

Điều 91 BLDS 2015: Tách pháp nhân

 Điều 91. Tách pháp nhân (Bộ Luật Dân sự 2015)

Điều 91 Bộ Luật Dân sự 2015: Tách pháp nhân

Điều 91 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về việc tách một pháp nhân thành hai hoặc nhiều pháp nhân mới. Đây là một quá trình phức tạp, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Cụ thể, Điều 91 nêu rõ:

“1. Pháp nhân có thể được tách thành nhiều pháp nhân.

2. Việc tách pháp nhân phải được thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của chủ sở hữu pháp nhân.

3. Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị tách được chuyển giao cho các pháp nhân mới được thành lập theo quyết định tách pháp nhân.”

Giải thích chi tiết từng khoản của Điều 91

Khoản 1: Khẳng định quyền của pháp nhân trong việc tách thành nhiều pháp nhân. Điều này tạo điều kiện cho các tổ chức tái cấu trúc, chuyên môn hóa hoạt động, hoặc đáp ứng các yêu cầu quản lý mới.

Khoản 2: Quy định về thẩm quyền quyết định việc tách pháp nhân. Tùy thuộc vào loại hình pháp nhân và quy định pháp luật cụ thể, thẩm quyền này có thể thuộc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ví dụ, cơ quan đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp), hoặc chủ sở hữu pháp nhân (ví dụ, hội đồng thành viên đối với công ty TNHH).

Khoản 3: Quy định về việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị tách cho các pháp nhân mới. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động và tránh gây thiệt hại cho các bên liên quan (khách hàng, đối tác, người lao động,…).

Ví dụ minh họa về tách pháp nhân

Để hiểu rõ hơn về quy trình tách pháp nhân, hãy xem xét ví dụ sau:

Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị điện. Để tập trung vào mảng sản xuất, công ty quyết định tách bộ phận kinh doanh thành một công ty riêng biệt (Công ty B). Quyết định này được thông qua bởi Hội đồng thành viên của Công ty A.

Theo quyết định tách, Công ty B sẽ kế thừa toàn bộ các hợp đồng kinh doanh, hệ thống phân phối, và đội ngũ nhân viên kinh doanh từ Công ty A. Đồng thời, Công ty B cũng chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước đó.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập, Công ty B chính thức hoạt động độc lập, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện, trong khi Công ty A tiếp tục phát triển mảng sản xuất.

Bình luận khoa học về Điều 91 và vấn đề pháp lý liên quan đến tách pháp nhân

Điều 91 tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tái cấu trúc doanh nghiệp, giúp các tổ chức thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Tuy nhiên, quá trình tách pháp nhân cũng đặt ra nhiều vấn đề pháp lý phức tạp, đặc biệt là:

  • Xác định rõ thẩm quyền quyết định việc tách pháp nhân.
  • Đánh giá và phân chia tài sản, quyền và nghĩa vụ một cách công bằng giữa các pháp nhân mới.
  • Bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan (chủ nợ, người lao động,…) trong quá trình chuyển giao.
  • Tuân thủ các quy định về cạnh tranh và chống độc quyền.

Do đó, việc tách pháp nhân cần được thực hiện một cách cẩn trọng, có sự tư vấn của các chuyên gia pháp lý, và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.

Kết luận

Điều 91 Bộ Luật Dân sự 2015 về tách pháp nhân là một quy định quan trọng, tạo cơ sở pháp lý cho việc tái cấu trúc và phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện quy định này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật, kinh nghiệm thực tiễn, và sự cẩn trọng trong từng bước thực hiện.

 

Bài viết cùng chủ đề

hoanthue
Hoàn thuế GTGT 2016

Bộ Tài chính ban hành Công văn 13804/BTC-TCT về việc quản lý hoàn thuế GTGT các tháng cuối năm 2016.

logo MBLaw
Luật đầu tư năm 2020

Luật Đầu tư 2020 là một trong những luật quan trọng của Việt Nam về hoạt động kinh doanh, đầu

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật