Phân tích Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020: Con dấu của doanh nghiệp
Chào mừng bạn đến với bài phân tích chi tiết về Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, một điều khoản quan trọng liên quan đến con dấu của doanh nghiệp. Trong bối cảnh pháp luật doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện, việc hiểu rõ các quy định về con dấu là vô cùng cần thiết cho mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm bắt một cách dễ dàng và đầy đủ nhất những nội dung chính của Điều 43.
Nội dung chính của Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 về con dấu
Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp, tập trung vào các khía cạnh quan trọng sau:
1. Quyền quyết định về con dấu của doanh nghiệp
Theo khoản 1 của Điều 43, doanh nghiệp có quyền quyết định về số lượng, hình thức, nội dung và việc quản lý, sử dụng con dấu. Điều này thể hiện sự tự chủ và linh hoạt của doanh nghiệp trong việc thiết lập và sử dụng con dấu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Điểm quan trọng: Doanh nghiệp không còn bắt buộc phải có con dấu hoặc đăng ký mẫu con dấu với cơ quan nhà nước. Thay vào đó, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng con dấu của mình.
2. Nội dung trên con dấu của doanh nghiệp
Khoản 2 của Điều 43 quy định nội dung trên con dấu phải thể hiện rõ ràng tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và dễ dàng nhận diện doanh nghiệp trong các giao dịch.
Lưu ý: Nội dung trên con dấu phải tuân thủ các quy định của pháp luật, không được chứa đựng các thông tin vi phạm pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.
3. Quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp
Khoản 3 của Điều 43 nhấn mạnh rằng việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân thủ quy định của pháp luật, điều lệ công ty và các quy chế nội bộ của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo con dấu được sử dụng một cách có trách nhiệm và minh bạch, tránh các hành vi lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
Lời khuyên: Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế quản lý và sử dụng con dấu một cách chặt chẽ, quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng con dấu.
4. Giá trị pháp lý của con dấu
Mặc dù không còn là yếu tố bắt buộc, con dấu vẫn có giá trị pháp lý quan trọng trong các giao dịch của doanh nghiệp. Việc sử dụng con dấu thể hiện sự xác nhận của doanh nghiệp đối với các văn bản, hợp đồng và các giấy tờ khác.
Cần nhớ: Doanh nghiệp cần thông báo cho các đối tác, khách hàng về việc sử dụng con dấu và giá trị pháp lý của nó trong các giao dịch.
Ý nghĩa của Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 thể hiện sự thay đổi quan trọng trong tư duy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hướng tới sự tự chủ và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Việc trao quyền quyết định về con dấu cho doanh nghiệp giúp giảm bớt gánh nặng chi phí và thời gian cho doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và dễ hiểu về Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới.
Luật Minh Bạch (MB Law) cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Khách hàng của Luật Minh Bạch (MB Law) rất đa dạng, bao gồm các công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Pháp, Singapore, Trung Quốc…với ngành nghề hoạt động đa dạng trong mọi lĩnh vực từ: Sản xuất linh kiện điện tử, xây dựng, bất động sản, khách sạn-khu nghỉ dưỡng, Logistics, sản xuất hàng tiêu dùng…
Luật sư Nguyễn Văn Hân – Công ty Luật Minh Bạch tham gia tư vấn thành lập Doanh nghiệp cho nhà đầu tư Hàn Quốc.
Hỗ trợ khách hàng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu, báo cáo và đánh giá thị trường theo yêu cầu của khách hàng. Tìm kiếm thông tin đối tác, chính sách ưu đãi, đánh giá lợi ích và rủi ro gặp phải dựa trên các chính sách đầu tư của chính phủ Việt Nam và chính quyền các địa phương
Tư vấn tìm địa điểm đầu tư theo yêu cầu và mục đích của các nhà đầu tư nước ngoài, địa điểm tìm có thể là trong khu công nghiệp hoặc ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo yêu cầu cụ thể của từng nhà đầu tư nước ngoài, giới thiệu các chính sách ưu đãi đầu tư của từng địa phương, so sánh ưu đãi đầu tư giữa các địa phương với nhau theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam. Từ việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh (nếu có) đến việc xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài về tỷ lệ vốn góp, phương thức góp vốn, phương án phân chia lợi nhuận và cách thức chuyển lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài, xử lý các nghĩa vụ phát sinh có liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài.
Soạn thảo, hoàn thiện các văn bản, tài liệu cần thiết cho quá trình xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh (nếu có) hoặc Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.
Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm làm việc với chính quyền các địa phương và các bên có liên quan trong việc giải quyết các vướng mắc phát sinh để đi đến đạt được thỏa thuận góp phần vào thành công trong công việc kinh doanh của khách hàng.
Cử luật sư tham gia gặp mặt và trao đổi với đối tác của nhà đầu tư nước ngoài trong việc lập dự án, chuyển nhượng dự án, mua bán sáp nhập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Quy trình triển khai dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của Luật Minh Bạch (MB Law)
Soạn thảo bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp đã được cấp), xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều chỉnh nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp đã được cấp) cho nhà đầu tư nước ngoài;
Nộp bộ hồ sơ lên cơ quan chức năng có thẩm quyền;
Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ của cơ quan chức năng, sửa đổi bổ sung theo yêu cầu của nhà đầu tư hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền và thông báo kết quả đạt được đến nhà đầu tư;
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của doan nghiệp có vốn đầu tư nước ngoại tại Việt Nam.
Đăng ký khắc con dấu, hoàn thiện thủ tục thuế ban đầu (nếu có) cho doanh nghiệp.
===>>> Quý khách có thể tham khảo thêm trong mục tư vấn đầu tư về nội dung: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập doanh nghiệp liên doanh, thành lập chi nhanh hoặc văn phòng đại diện của nhà đầu tư nước ngoài…
* Luật Minh Bạch (MB Law) có bề dày kinh nghiệm trong việc tư vấn đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài, am hiểu và khả năng trong việc thuyết phục chính quyền các địa phương và các đối tác có liên quan trong việc thống nhất và đạt được thỏa thuận, giải quyết các vướng mắc phát sinh góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp.
* Luật Minh Bạch (MB Law) hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện xin cấp giấy phép và sau cấp phép liên quan đến việc thành lập, hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoàn thiện thủ tục nội bộ công ty, thủ tục xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài và các nhân sự là người nước ngoài trong công ty (nếu có);
* Luật Minh Bạch (MB Law) cam kết hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
→ Chúng tôi nhận cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài trên toàn quốc.
→ Cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhanh, khắc dấu, mã số thuế theo yêu cầu của khách hàng.
→ Tư vấn đầu tư nước ngoài, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tư vấn dự án đầu tư, thành lập các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam
Luật Minh Bạch (MB Law) tự hào với năng lực tư vấn trợ giúp khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình tìm hiểu, đàm phán thực hiện thủ tục cấp phép và sau cấp phép liên quan đến việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và các thủ tục cấp phép khác cho nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam.
Tư vấn cho nhà đầu tư Hàn Quốc thành lập Công ty TNHH Dealim Việt Nam với chức năng nhập khẩu, phân phối hàng hóa tại Việt Nam
Tư vấn cho Công ty MAT (nhà đầu tư Nhật Bản) trong việc điều chỉnh bổ sung quyền Xuất nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam;
Tư vấn thành lập văn phòng đại diện cho Bridgestone tại Hà Nội;
Tư vấn pháp lý cho nhãn hàng Colgate-Palmolive trong việc thực hiện các thủ tục có liên quan đến quá trình phân phối hàng hóa;
Tư vấn cho nhà đầu tư Hwanseung-eng (Hàn Quốc) trong việc điểu chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và xuất nhập khẩu hàng hóa;
Tư vấn cho nhà đầu tư Hàn Quốc thành lập Công ty Korea Construction hoạt động trong lĩnh vực xây dựng;…
Để được hỗ trợ tư vấn, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Bộ Tài chính ban hành Công văn 13804/BTC-TCT về việc quản lý hoàn thuế GTGT các tháng cuối năm 2016.
Ảnh minh họa (internet)
Theo đó, Bộ yêu cầu các cục Thuế thực hiện nghiêm túc quy định về hoàn thuế GTGT; cụ thể, không thực hiện hoàn thuế đối với:
– Hàng hóa xuất khẩu không thực hiện XK tại địa bàn hoạt động hải quan, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản (TNKS) khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc được chế biến có tổng trị giá TNKS và chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất trở lên;
– Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định.
Thêm vào đó, Công văn 13804/BTC-TCT hướng dẫn các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào lũy kế 12 tháng/4 quý liên tục chưa được khấu trừ hết.
Dự thảo Báo cáo tổng kết đánh giá 03 năm thi hành Bộ luật Lao động 2012 vào ngày 03/10/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cân nhắc xem xét bổ sung ngày kỷ niệm Ngày Chiến thắng Điện biên phủ 7/5 hàng năm vào ngày nghỉ lễ quốc gia.
Nếu nội dung này được đưa vào Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Lao động 2012 (dự kiến được thông qua và năm 2017) thì người lao động sẽ có thêm 01 ngày nghỉ lễ hàng năm và được hưởng nguyên lương.
Ngoài ra, tại Dự thảo Báo cáo này còn đề xuất nhiều nội dung quan trọng khác liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động, như là:
– Quy định rõ tiền lương trả cho người lao động những ngày nghỉ hàng năm nhưng chưa nghỉ được tính theo mức lương nào? Lương thực tế hay lương hợp đồng?
– Quy định thời hạn thông báo trước cho người lao động về lịch nghỉ hàng năm để người lao động chủ động hơn với lịch nghỉ của mình.
– Tăng số giờ làm thêm trong một năm (có thể xem xét quy định về làm thêm giờ tối đa trong ngày, trong tuần) để đảm bảo sự linh hoạt cho người sử dụng lao động, tăng khả năng cạnh tranh về thị trường lao động so với các quốc gia trong khu vực, đặc biệt trong hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với điều kiện nước ta là một nước đang phát triển và phù hợp với thực tế người lao động có nhu cầu làm thêm giờ để tăng thêm thu nhập.
Để không bị mắc kẹt với các dự án nhà ở hình thành trong tương lai, người có nhu cầu mua căn hộ có thể thỏa thuận với chủ đầu tư và ngân hàng làm hợp đồng bảo lãnh ngân hàng. Hợp đồng này thể hiện, khi nào chủ đầu tư xây nhà xong thì ngân hàng sẽ trả hết tiền 1 lần cho chủ đầu tư. Với hợp đồng bảo lãnh này, người mua nhà không cần phải trả tiền theo từng đợt cho chủ đầu tư, mà mang tiền đó gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, người mua nhà sẽ phải trả cho ngân hàng một khoảng phí lãi suất tượng trưng cho cái bảo lãnh ngân hàng đã ký. Điều này giúp người mua nhà không phải mất tiền nếu dự án rơi vào tranh chấp, cũng không phải sốt ruột nếu dự án chậm tiến độ, vì trong khoảng thời gian dự án kéo dài thì số tiền mua nhà vẫn phát sinh lãi từ ngân hàng. mua bán tài sản hình thành trong tương lai, tài sản chưa hiện hữu ở thời điểm xác lập hợp đồng thì khách hàng luôn là người bị động, có nhiều nguy cơ gánh chịu rủi ro vào bất cứ thời điểm nào. Các hình thức rủi ro, mức độ, hậu quả, thời điểm gặp rủi ro của người góp vốn mua nhà dự án khá đa dạng, cụ thể. Thứ nhất: Khách hàng có thể mất trắng toàn bộ số tiền đã nộp cho CĐT trong trường hợp CĐT lợi dụng hình thức huy động vốn, góp vốn vào dự án không có thật để chiếm đoạt tiền của khách hàng. Khi CĐT không sử dụng nguồn tiền này vào triển khai dự án mà sửdụng vào mục đích khác, bị thất thoát mất khả năng thu hồi thì khách hàng cũng mất cơ hội được hoàn lại khoản tiền đã góp. Thứ hai: Khách hàng có thể không bao giờ nhận được bàn giao nhà khi CĐT dự án có thật vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, về quản lý dự án dẫn đến hậu quả bị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thu hồi dự án. Trường hợp dự án bị thu hồi được giao lại cho CĐT khác mà CĐT cũ còn nguồn tiền bàn giao lại cho CĐT mới thì khách hàng còn cơ hội được nhận nhà. Nếu CĐT cũ không còn nguồn tiền thì khách hàng muốn được nhận nhà lại phải đóng góp tài chính cho CĐT mới, và rủi ro là mất khoản tiền đầu tư ban đầu. Thứ ba: Khách hàng không được nhận bàn giao nhà đúng tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn, do CĐT có thật sử dụng nguồn tiền huy động vốn của khách hàng không hiệu quả, hoặc đầu tư nhỏ giọt vào xây dựng dự án. Tuy không bị chiếm đoạt tiền góp vốn nhưng rủi ro, thiệt hại của khách hàng nằm ở chỗ tiền vốn đầu tư không hiệu quả, luôn bị động, chỉ biết chờ đợi ngày được
Điều 14 Bộ Luật Hình sự 2015: Chuẩn Bị Phạm Tội là Gì?
Chuẩn bị phạm tội được định nghĩa trong Điều 14 Bộ Luật Hình sự 2015 là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm. Nói một cách đơn giản, đó là những hành động trước khi thực hiện hành vi phạm tội, nhưng chưa đến mức cấu thành hành vi phạm tội hoàn thành. (xem thêm…)
Trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế đối với pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 200 BLHS năm 2015, cụ thể:
“TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM
Điều 200. Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm”.
Dấu hiệu pháp lý của tội phạm
Tội trốn thuế là một trong những tội phạm được quy định trong các BLHS 1985, 1999 và được tiếp tục quy định là tội phạm trong BLHS năm 2015 nhưng có sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm này trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. So với BLHS 1999, BLHS năm 2015 đã cụ thể hóa các hành vi phạm tội trốn thuế; mở rộng khả năng áp dụng hình phạt tiền trên cơ sở nâng mức phạt tiền; quy định mức phạt tiền cụ thể thay vì tính theo số lần so với số tiền trốn thuế như trước kia và quy định TNHS của pháp nhân thương mại khi phạm tội này.
Hành vi phạm tội này được hiểu là hành vi cố ý không nộp các khoản thuế mà người phạm tội phải nộp theo quy định của pháp luật. BLHS 1999 không mô tả cụ thể thế nào là trốn thuế mà chỉ nêu lại tên tội danh, thì BLHS năm 2015 đã mô tả cụ thể các hành vi khách quan của tội trốn thuế, gồm 09 dạng hành vi. Cụ thể:
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế.
Đây là các hành vi quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế. Các hành vi này đều được thực hiện với lỗi cố ý và đều nhằm mục đích là không nộp hoặc nộp không đúng, không đầy đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế.
Theo quy định tại khoản 1 Điều này, các hành vi kể trên cấu thành tội này khi thuộc các trường hợp sau:
Thứ nhất, trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
Thứ hai, trường hợp số tiền trốn thuế dưới 100.000.000 đồng tuy nhiên trước đó người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội được quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Theo đó:
Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế là trường hợp trước đó người phạm tội bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế (mà chưa cấu thành tội phạm); và người bị xử phạt chưa được xóa án tích của lần vi phạm hành chính này mà lại tiếp tục thực hiện thành vi trốn thuế.
Đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội phạm quy định tại các Điều 188 (tội buôn lậu), 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới), 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm), 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm), 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả), 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, chất phụ gia thực phẩm), 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh), 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi), 196 (tội đầu cơ), 202 (tội làm, buôn bán tem giả, vé giả), 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy), 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy), 253 (tội tàng trữ, vận chuyển , mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy), 254 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy), 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự), 305 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ), 306 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự), 309 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân) và 311 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất cháy, chất độc) của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Hình phạt
Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi trốn thuế với số tiền số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm một trong các trường hợp sau:
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.”;
Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với các hành vi trốn thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
Có tổ chức;
Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
Phạm tội 02 lần trở lên;
Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi trốn thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.
Khung 4: Đây là khung hình phạt nặng nhất đối với tội này với hình phạt là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với trường hợp:
Pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.
Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.
Hình phạt bổ sung: Ngoài ra pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Trên đây là quan điểm của Luật Minh Bạch về vấn đề trên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
Công ty Luật Minh Bạch
Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………..
Hà Nội , ngày…… tháng…… năm ……
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CÔNG TY TNHH ……………………………………
(V/v …………………………………….)
Hôm nay, ngày …….tháng …..năm …….. tại trụ sở …………………………… địa chỉ ……………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :……………. do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày ……………….
I/ Thành phần tham dự:
1.Ông/Bà……………………….. phần vốn góp …………………………,đại diện ……….%tổng vốn điều lệ, tương đương…………..% số phiếu biểu quyết.
2.Ông/Bà: …………………………… phần vốn góp ………………………..,đại diện ……………% tổng vốn điều lệ, tương đương …………….% số phiếu biểu quyết.
3…………………..
Chủ toạ cuộc họp: Ông/Bà………………
Thư ký cuộc họp: Ông/Bà:………….
Cùng các thành viên
Số thành viên tham gia dự họp có quyền biểu quyết: ………….. người, đạt ……………..% tổng số vốn điều lệ
II.Mục đích cuộc họp:………………………………………………………………
III. Nội dung các vấn đề được thông qua sau khi bàn bạc, thảo luận
……………………….
…………………….
………………………
BIỂU QUYẾT
Các thành viên dự họp đã biểu quyết cho ý kiến về các mục nêu trên bằng hình thức giơ tay, kết quả biểu quyết như sau:
Tán thành: ………….%
Không tán thành: không
Ý kiến khác: không
Cùng với Biên bản này, Công ty …………………………sẽ tiến hành thủ tục tạm ngừng đăng ký kinh doanh
Biên bản này đã được tất cả các thành viên trong hội đồng thành viên Công ty nhất trí thông qua, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại trụ sở Công ty, 01 bản gửi Phòng đăng ký kinh doanh.
Luật Minh Bạch (MB Law) là một trong những công ty luật uy tín, chuyên nghiệp được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm. Với hơn đội ngũ Luật sư và chuyên gia pháp lý am hiểu pháp luật và dày dạn kinh nghiệm tư vấn tại Việt Nam.
Hiện tại, Luật Minh Bạch (MB Law) đang có nhu cầu tuyển dụng trợ lý luật sư với những nội dung sau:
* Số lượng
– 01 ứng viên làm việc tại Hà Nội, địa chỉ: P703 tầng 7 số 272 phố Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Thời giờ làm việc: Từ 8h00 đến 17h30 từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
* Mô tả công việc:
Làm viêc với khách hàng, với đối tác những công việc liên quan
Liên hệ làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của trưởng bộ phận và Ban lãnh đạo.
Hỗ trợ luật sư giải quyết các công việc, dịch vụ pháp lý, nghiên cứu pháp lý
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công
Chi tiết trao đổi trong quá trình phỏng vấn.
* Quyền lợi
Mức lương: Phù hợp với năng lực và trình độ
Tăng lương: Theo năng lực và hiệu quả công việc thực tế
Thường xuyên đào tạo nâng cao năng lực
Cơ hội phát triển và thăng tiến theo năng lực thực tế
Bảo hiểm: Các chế độ bảo hiểm XH theo quy định của pháp luật
Du lịch hàng năm
Nghỉ phép hàng năm theo quy chế của Công ty và theo quy định của pháp luật
Được làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động, được trực tiếp gặp gỡ và tư vấn cho khách hàng.
* Yêu cầu chuyên môn
Bằng cấp: Cử nhân luật trở lên
Đang tham gia hoặc đã hoàn thành lớp đào tạo Luật sư của Học viên tư pháp.
Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực pháp lí ít nhất 1 (01) năm (là một lợi thế), có kinh nghiệm làm việc tại các Công ty Luật, bộ phận pháp chế tại các Doanh nghiệp, ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài.
Có kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho các Khách hàng nước ngoài.
Ngoại ngữ: Làm việc hiệu quả bằng tiếng Anh (là một lợi thế)
Năng lực, kĩ năng:
+ Phân tích và tư duy pháp lí
+ Nắm bắt và giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo
+ Làm việc nhóm hiệu quả & làm việc độc lập
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả
+ Tra cứu và nghiên cứu tài liệu pháp lí khoa học và hiệu quả
+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng;
+ Giao tiếp và tạo ấn tượng tốt cho khách hàng
+ Yêu thích lĩnh vực doanh nghiệp, định chế tài chính.– Phẩm chất: Quyết đoán, cẩn trọng, tinh thần trách nhiệm cao
* Hồ sơ bao gồm:
– Sơ yếu lý lịch xác nhận của địa phương
– CV xin việc.
– Bản sao công chứng Bảng điểm, bằng tốt nghiệp, các chứng chỉ khác (nếu có).
– Bản sao chứng minh thư phô tô công chứng.
– Giấy khám sức khỏe có giá trị trong vòng 06 tháng
Điều 104. Hậu quả pháp lý đối với giao dịch dân sự do thành viên không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện
1. Trường hợp thành viên không có quyền đại diện mà xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhân danh các thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì hậu quả pháp lý của giao dịch được áp dụng theo quy định tại các Điều 130, 142 và 143 của Bộ luật này.
2. Giao dịch dân sự do bên không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện mà gây thiệt hại cho thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người thứ ba thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.