Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Câu hỏi:

Gia đình tôi kinh doanh những mặt hàng thiết yếu, hàng tiêu dùng

Tôi muốn đăng ký hộ kinh doanh cá thể thì cần những giấy tờ gì và thủ tục như thế nào? Mong được luật sư tư vấn hỗ trợ. Tôi xin cảm ơn

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Bạch, luật sư xin tư vấn cho bạn như sau:

Bạn hoặc người đại diện hộ gia đình thành lập Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân  cấp huyện nơi gia đình bạn đặt địa điểm kinh doanh; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ; khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận, hẹn ngày trả kết quả và chuyển ngay hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch để xem xét, giải quyết : 0,5 ngày.

Yêu cầu: 

– Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

– Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết : UBND cấp huyện nơi hộ gia đình đặt địa điểm kinh doanh

Thành phần hồ sơ:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu);

– Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (theo mẫu);

– Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;

– Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập;

Số lượng : 01 hồ sơ

Thời hạn giải quyết : 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ

Mọi ý kiến thắc mắc và hỗ trợ bạn vui lòng liên hệ qua hotline : 19006232 hoặc 0987.892.333 để được giải đáp thắc mắc

 

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Tư vấn luật doanh nghiệp chuyên nghiệp

Dịch Vụ Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Toàn Diện Từ Luật Minh Bạch

Bạn đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn luật doanh nghiệp uy tín, chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm? Luật Minh Bạch tự hào là đối tác pháp lý tin cậy của hàng nghìn doanh nghiệp trên cả nước. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và dịch vụ tư vấn 24/7, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và bền vững. (xem thêm…)

Thu bổ sung tiền sử dụng đất: Nhiều hệ lụy cho thị trường bất động sản

Vừa qua, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được ban hành nhằm cụ thể hóa Luật Đất đai 2024, với mục tiêu quản lý hiệu quả hơn các khoản thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Tuy nhiên, những quy định về vấn đề truy thu tiền sử dụng đất tạm tính đặt ra những vấn đề mới như đẩy cao giá nhà , gián tiếp khiến thị trường bất động sản khó hồi phục. Từ đó, đặt ra câu hỏi về việc áp dụng các quy định này sao cho linh hoạt và hợp lý, tránh trở thành rào cản cho phát triển đô thị. Chia sẻ với phóng viên tờ VTC news, Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh bạch, nhận định về sự thay đổi : “Việc xác định giá đất thường chậm trễ, kết hợp với cơ chế truy thu hồi tố, sẽ làm tăng chi phí và rủi ro cho các dự án phát triển đô thị. Các doanh nghiệp có thể ngần ngại đầu tư vào các dự án quy mô lớn, như khu đô thị mới hoặc tái định cư, do lo ngại về chi phí tài chính phát sinh. Việc này có thể làm chậm tiến độ đô thị hóa, đặc biệt ở các khu vực đang phát triển nhanh, nơi nhu cầu về nhà ở và hạ tầng rất cấp thiết”.

Đọc thêm tại đây. 

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Vụ dân mạng đòi mẹ bé Bắp sao kê: Cần chứng minh tiền được dùng để điều trị


Xung quanh câu chuyện cộng đồng mạng yêu cầu TikToker Phạm Thoại và mẹ bé Bắp sao kê hơn 16 tỷ đồng tiền từ thiện, trao đổi với PV VietNamNet, Luật sư Trần Tuấn Anh (Công ty Luật Minh Bạch) đã có những nhận xét từ góc độ pháp luật đối với vụ việc và đồng thời chỉ ra rất nhiều vấn đề trong khâu tổ chức từ thiện của nhiều cá nhân có “tiếng nói” trong xã hội hiện nay.

Đọc thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

 

Hướng dẫn giải quyết chế độ hưu trí đối với cán bộ nghỉ hưu

Vừa qua, BHXH Việt Nam có Công văn số 3492/BHXH-CSXH hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân về việc giải quyết chế độ hưu trí cho cán bộ nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP.

Theo đó, ngày 13/6/2016, Bộ LĐ-TB&XH có Công văn số 2131/LĐTBXH-BHXH hướng dẫn về thời điểm hưởng lương hưu đối với cán bộ nghỉ hưu theo Nghị định số26/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội.

Công văn của Bộ LĐ-TB&XH nêu rõ: Theo quy định tại Điểm e, Khoản 1 của Nghị định 26/2015/NĐ-CP, đối với cán bộ cấp xã công tác tại nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên; cán bộ cấp xã có thời gian tham gia quân đội, công an và được Nhà nước tặng thưởng huân chương, huy chương các loại nếu còn thiếu thời gian đóng BHXH từ 2,5 năm (30 tháng) trở xuống mới đủ thời gian đóng BHXH 20 năm, thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH một lần cho thời gian còn thiếu để thực hiện chế độ hưu trí.

Đối với cán bộ thuộc diện nêu trên đã được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí, thì việc đóng BHXH một lần cho thời gian còn thiếu để thực hiện chế độ hưu trí thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý cán bộ và do ngân sách nhà nước đảm bảo. Do vậy, thời điểm hưởng lương hưu của các cán bộ này là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ hưu do cơ quan quản lý cán bộ lập

Điều 125 Bộ luật dân sự 2015

Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

Điều 173 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

 


Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

 

 

Điều 22- Bộ luật dân sự 2015 : Mất năng lực hành vi dân sự

Chi tết điều 22, Bộ luật dân sự 2015 

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản

Cơ quan thực hiện : Phòng tư pháp cấp huyện

Cách thức thực hiện : Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng tư pháp cấp huyện

Thành phần hồ sơ :

Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu).

Thời gian thực hiện : Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Số lượng hồ sơ : 01 bộ

Lệ phí : 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

Điều 421 Bộ Luật Hình sự 2015: Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

Điều 421. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

Để hiểu rõ hơn về tội danh này, chúng ta sẽ đi sâu vào nội dung của Điều 421, phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm và đưa ra những bình luận, đánh giá khoa học dựa trên kinh nghiệm thực tiễn. (xem thêm…)

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh

TÊN DOANH NGHIỆP

—————

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

 

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH

 Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)

 

  1. Tên doanh nghiệp(viết bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đầu tư số………………do……………….cấp ngày………..tháng………năm………..

Địa chỉ trụ sở chính: (ghi đầy đủ số nhà/ đường, phố/ xã, phường/ quận, huyện/ tỉnh, thành phố)……………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………….Fax:…………Email: ………………Website (nếu có):………………..

 

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Họ và tên:……………………………………Nam/Nữ:…………………………Quốc tịch:…………………….

Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………….

 

     Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hoá

và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá với nội dung sau:

 

  1. Hoạt động mua bán hàng hoá:……………………………………………………………
  2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá:……………………………….

III. Lập cơ sở bán lẻ thứ nhất (số 1) (nếu không lập cơ sở bán lẻ thì ghi: không lập cơ sở bán lẻ)

  1. Tên cơ sở bán lẻ:………………………………………………………………………..
  2. Địa chỉ:(ghi đầy đủ số nhà/ đường, phố/ xã, phường/ quận, huyện/ tỉnh, thành phố)……….
  3. Người đứng đầu cơ sở bán lẻ:

Họ và tên……………………………………………Nam/Nữ…………………………….Quốc tịch….

Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu số…………….do…………..cấp ngày……tháng……..năm……….

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú/tạm trú…………………………………………

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………

  1. Quy mô của cơ sở bán lẻ:

– Diện tích đất: ……………………………………………………………………………….

– Tổng diện tích sàn xây dựng:………………………………………………………….

– Diện tích kinh doanh mua bán hàng hoá:………………………………………….

  1. Nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ: …………………………………………………….

Doanh nghiệp cam kết:

  1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh này.
  2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy phép kinh doanh./.

      ……, ngày…… tháng……. năm…….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Vụ dầu ăn từ thức ăn chăn nuôi: Công khai danh sách tiêu thụ là yêu cầu cấp thiết

Vừa qua, Công an tỉnh Hưng Yên phối hợp với các cơ quan chức năng đã triệt phá một đường dây sản xuất và tiêu thụ dầu ăn giả có quy mô lên tới hàng chục nghìn tấn. Đường dây sản xuất dầu ăn giả quy mô lớn này liên quan đến nhiều doanh nghiệp trên cả nước đến những nơi tiêu thụ chính được các đối tượng nhắm đến là những bếp ăn tập thể, nhà hàng, quán xá, kể cả những làng nghề chế biến bánh kẹo, đồ ăn vặt cho trẻ em…

Vấn đề đặt ra hiện nay không chỉ là xử lý các đối tượng trực tiếp sản xuất, chế biến dầu ăn từ nguyên liệu không an toàn, mà còn cần truy vết toàn bộ chuỗi tiêu thụ và sử dụng loại dầu ăn độc hại này. Dư luận hoàn toàn có lý khi mong muốn các cơ quan chức năng, trong điều kiện cho phép, công khai minh bạch danh sách các cơ sở đã từng sử dụng loại dầu này trong chế biến thực phẩm.

Trên thực tế, việc công khai thông tin liên quan đến quá trình điều tra vụ án hình sự là một nội dung rất nhạy cảm, bởi có thể ảnh hưởng đến bí mật điều tra, quá trình thu thập chứng cứ hoặc việc xử lý các đối tượng liên quan. Vậy nên, dư luận mong muốn, trong trường hợp được phép, nếu không gây ảnh hưởng đến bí mật điều tra và kết quả điều tra vụ án, các cơ quan tiến hành tố tụng có thể xem xẻt việc công khai các cơ sở chế biến thực phẩm, các tổ chức, cá nhân đã nhập các loại dầu ăn trên về sử dụng tạo ra các sản phẩm thực phẩm và truy đến cùng đầu ra của các sản phẩm trên để nhân dân được biết, được giám sát, hơn hết là để tránh dùng phải những sản phẩm chắc chắn còn đang lưu hành trên thị trường.

Việc công khai này giúp bảo vệ quyền được biết và quyền được an toàn của người tiêu dùng khi mà người tiêu dùng có quyền được cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, và được đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe. Việc công khai này là hành động chủ động giúp người dân phòng tránh, thay vì để họ vô tình tiếp tục sử dụng những thực phẩm chứa dầu độc hại còn đang lưu hành.

Bên cạnh đó, còn giúp thể hiện tính minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình. Việc nêu tên rõ ràng các đơn vị đã tiêu thụ dầu bẩn sẽ tạo ra áp lực xã hội và truyền thông lành mạnh, buộc các doanh nghiệp phải xem xét lại quy trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, từ đó góp phần thiết lập lại kỷ cương và đạo đức trong kinh doanh thực phẩm.

Và khi các cơ sở liên quan bị nêu tên công khai, người dân sẽ có cơ hội chủ động giám sát, phản ánh nếu thấy sản phẩm vẫn được bày bán hoặc lưu hành. Đây chính là một cách “xã hội hóa” công tác quản lý an toàn thực phẩm thông qua sự tham gia của chính cộng đồng tiêu dùng

Mặt khác, truy đến cùng đầu ra của sản phẩm sử dụng dầu bẩn không chỉ để kiểm soát hậu quả, mà còn để thiết lập cơ chế truy xuất nguồn gốc, ngăn chặn việc tiếp tục tái sử dụng loại dầu nguy hại này trong tương lai.

 Thiết nghĩ, danh sách này cần phải được công bố càng sớm càng tốt, để người dân có cách phù hợp nhất để tự bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và gia đình mình. Trong trường hợp, việc sử dụng phải những sản phẩm này gây hại cho sức khỏe, các cơ quan chức năng cần vào cuộc hướng dẫn, hoặc thậm chí xác định họ là những bị hại trong vụ án này, để yêu cầu các đối tượng phạm tội, các cơ sở đã sử dụng loại dầu ăn không đảm bảo này bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tinh thần đối với họ. Có như vậy, hậu quả của vụ án mới có thể sớm được ngăn chặn và khắc phục trên thực tế.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;
b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;
c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

____________________________________________________

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật Minh Bạch

Phòng 703, số 272 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hotline: 1900.6232

Email: luatsu@luatminhbach.vn

Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật

tong-hop-cac-mau-giay-uy-quyen-pho-bien-nhat-hien-nay
Mẫu giấy ủy quyền

Sau đây công ty Luật Minh Bạch sẽ cung cấp cho mọi người mẫu tham khảo : giấy ủy quyền