Dịch vụ

Trách nhiệm của thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, và nguyên tắc cơ bản là các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Nghĩa vụ của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định cụ thể tại Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020:

I. Nghĩa vụ về Góp vốn và Trách nhiệm Tài sản

Nghĩa vụ này liên quan trực tiếp đến việc duy trì vốn điều lệ và giới hạn trách nhiệm của thành viên đối với công ty:

1. Góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

Thành viên có nghĩa vụ phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. Vốn điều lệ của công ty khi đăng ký thành lập là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp.

  • Thời hạn góp vốn: Thành viên phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm liên đới: Trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, họ phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

Ví dụ minh họa: Công ty TNHH X được thành lập với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, trong đó Thành viên B cam kết góp 4 tỷ đồng (40%) nhưng sau 90 ngày chỉ góp được 2 tỷ đồng. Trong thời gian này, nếu công ty phát sinh khoản nợ 5 tỷ đồng, Thành viên B vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ này trong phạm vi 40% vốn cam kết (tương đương 4 tỷ đồng),.

2. Không được rút vốn đã góp

Thành viên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức.

  • Các trường hợp ngoại lệ: Việc rút vốn chỉ được phép nếu tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về mua lại phần vốn góp (Điều 51), chuyển nhượng phần vốn góp (Điều 52, 53) hoặc giảm vốn điều lệ (Điều 68).

II. Nghĩa vụ Tuân thủ và Chấp hành Quyết định

Thành viên công ty TNHH HTVTT có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc quản trị nội bộ để đảm bảo hoạt động ổn định và hợp pháp của công ty:

1. Tuân thủ Điều lệ công ty

Thành viên phải tuân thủ Điều lệ công ty, là văn bản quy định cơ cấu, tổ chức và hoạt động của công ty,.

2. Chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên

Thành viên phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.

III. Trách nhiệm Cá nhân đối với Hành vi Vi phạm (Nâng trách nhiệm)

Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải chịu trách nhiệm cá nhân (vượt quá giới hạn vốn góp) khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi gây tổn hại:

  1. Vi phạm pháp luật: Thành viên chịu trách nhiệm cá nhân nếu nhân danh công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  2. Kinh doanh tư lợi: Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác.
  3. Rủi ro tài chính: Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

Ví dụ minh họa về trách nhiệm cá nhân: Nếu Thành viên C, là thành viên Hội đồng thành viên, chỉ đạo Giám đốc thực hiện một hợp đồng (dù hợp pháp) nhưng lại nhằm mục đích chuyển lợi ích sang công ty riêng của C và gây thiệt hại cho công ty TNHH HTVTT, Thành viên C phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại này vì đã thực hiện hành vi không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác.

IV. Nghĩa vụ Bổ sung về Minh bạch thông tin (Chủ sở hữu hưởng lợi)

Theo các quy định sửa đổi, doanh nghiệp (bao gồm công ty TNHH HTVTT) có các nghĩa vụ mới nhằm tăng cường minh bạch thông tin và phòng chống rửa tiền:

  1. Thu thập và lưu giữ thông tin Chủ sở hữu hưởng lợi (Beneficial Owner – BO): Doanh nghiệp có nghĩa vụ thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp,.
  2. Cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi: Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu để phục vụ công tác xác định chủ sở hữu hưởng lợi (trong khuôn khổ phòng, chống rửa tiền),.
  3. Tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi: Chủ sở hữu hưởng lợi được định nghĩa là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.

Các thành viên TNHH 2 thành viên trở lên có trách nhiệm chung trong việc đảm bảo công ty tuân thủ các nghĩa vụ báo cáo và lưu trữ thông tin này.

Quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Quyền của chủ sở hữu công ty được quy định chi tiết tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020:

I. Quyền của Chủ sở hữu Công ty là Tổ chức (Điều 76 Khoản 1)

Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền quyết định và giám sát mọi hoạt động của công ty. Các quyền này bao gồm, nhưng không giới hạn ở các vấn đề cốt lõi sau:

  1. Quyết định về Tổ chức và Quản lý Nội bộ:
    • Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
    • Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bao gồm việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý và Kiểm soát viên của công ty.
    • Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
    • Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.
  2. Quyết định về Chiến lược và Tài chính:
    • Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.
    • Quyết định dự án đầu tư phát triển.
    • Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
    • Thông qua báo cáo tài chính của công ty.
    • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.
    • Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty.
    • Quyết định phát hành trái phiếu.
  3. Quyết định về Tài sản và Hợp đồng:
    • Quyết định các hợp đồng quan trọng, bao gồm hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định, có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty (hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty).
    • Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
  4. Quyết định về Chấm dứt Hoạt động:
    • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.
    • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản.
    • Thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

II. Quyền của Chủ sở hữu Công ty là Cá nhân (Điều 76 Khoản 2)

Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền tương tự như chủ sở hữu là tổ chức trong một số lĩnh vực, cùng với quyền tự quản trị nội bộ doanh nghiệp:

  1. Các Quyền Tương tự Chủ sở hữu Tổ chức: Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền được quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều 76. Cụ thể là:
    • Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
    • Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty.
    • Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
    • Quyết định phát hành trái phiếu.
    • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.
    • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.
    • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản.
  2. Quyền Tự quản lý và Điều hành:
    • Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Ví dụ Minh họa

Để làm rõ, trong thực tiễn doanh nghiệp, quyền của Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV (là tổ chức) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các giao dịch có giá trị lớn và việc tái cấu trúc:

Vấn đề Quyết định Nội dung Quyền Trích dẫn Điều luật Ví dụ Minh họa
Giao dịch giá trị lớn Quyết định hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định, có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (Áp dụng cho chủ sở hữu là tổ chức). Điểm e Khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu tổng tài sản công ty là 100 tỷ đồng, chủ sở hữu (tổ chức) phải quyết định việc bán bất kỳ tài sản nào có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên.
Quyết định về vốn Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu. (Áp dụng cho cả chủ sở hữu tổ chức và cá nhân). Điểm h Khoản 1 Điều 76 và Khoản 2 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020. Chủ sở hữu cá nhân có quyền quyết định bán 40% vốn điều lệ để chuyển công ty thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Nghĩa vụ mới Chủ sở hữu công ty (và các bên liên quan) phải thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và cung cấp thông tin này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (phục vụ công tác phòng chống rửa tiền). Khoản 5a Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 (bổ sung năm 2025). Bổ sung nghĩa vụ kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi (Beneficial Owner).
Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần

Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần được phân loại dựa trên loại cổ phần mà họ sở hữu (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi) và tỷ lệ sở hữu vốn của họ.

I. Quyền Cơ Bản của Cổ Đông Phổ Thông

Mỗi cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông (Cổ đông phổ thông) có những quyền cơ bản sau đây (Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020):

  1. Quyền Tham gia và Biểu quyết:
    • Có quyền tham dự, phát biểu ý kiến tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền.
    • Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.
    • Cổ đông có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ nếu trình tự, thủ tục hoặc nội dung nghị quyết vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật hoặc Điều lệ công ty.
  2. Quyền Tài sản:
    • Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của ĐHĐCĐ. (Theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác).
    • Được ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông hiện có của mình khi công ty chào bán cổ phần mới.
    • Được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần khi công ty giải thể hoặc phá sản.
  3. Quyền Thông tin:
    • Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ trường hợp bị hạn chế theo quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020).
    • Được xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết.
    • Được xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp và nghị quyết của ĐHĐCĐ.

II. Quyền của Cổ Đông Lớn hoặc Nhóm Cổ Đông

Cổ đông sở hữu một tỷ lệ cổ phần nhất định sẽ có thêm các quyền nhằm giám sát và tham gia quản lý công ty một cách sâu rộng hơn:

  1. Quyền Kiểm tra và Yêu cầu Triệu tập:
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty) có quyền:
      • Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong trường hợp Hội đồng quản trị (HĐQT) vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao.
      • Yêu cầu Ban kiểm soát (BKS) kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.
      • Được xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của BKS, hợp đồng, giao dịch phải thông qua HĐQT, và các tài liệu khác (trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh).
  2. Quyền Đề cử:
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty) có quyền đề cử người vào HĐQT và BKS.
    • Việc biểu quyết bầu thành viên HĐQT và BKS được thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu.

III. Quyền Đặc Biệt của Cổ Đông Ưu Đãi

Công ty cổ phần có thể phát hành các loại cổ phần ưu đãi khác nhau, mỗi loại đi kèm với các quyền lợi và hạn chế cụ thể (Điều 114):

Loại Cổ Phần Ưu Đãi Quyền Lợi Đặc Trưng Hạn Chế Quyền Điều Luật Minh Họa
Cổ phần ưu đãi biểu quyết Có nhiều hơn số phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông (chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập nắm giữ). Không được chuyển nhượng cổ phần đó (trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực hoặc thừa kế). Điều 116
Cổ phần ưu đãi cổ tức Được trả cổ tức với mức cao hơn cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm (cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh). Không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148). Điều 117
Cổ phần ưu đãi hoàn lại Được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo điều kiện ghi trên cổ phiếu và Điều lệ công ty. Không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148). Điều 118

IV. Quyền Khởi kiện Người Quản Lý Công Ty (Điều 166)

Để bảo vệ lợi ích của mình và của công ty, cổ đông có quyền khởi kiện người quản lý doanh nghiệp.

Đối tượng và điều kiện khởi kiện: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp sau:

  1. Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp (ví dụ: không thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng; không trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; lạm dụng chức vụ để tư lợi).
  2. Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của HĐQT đối với quyền và nghĩa vụ được giao.
  3. Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

Hậu quả pháp lý: Trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty, chi phí khởi kiện sẽ được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp yêu cầu khởi kiện bị bác bỏ. Trình tự, thủ tục khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

V. Ví Dụ Minh Họa về Quyền của Cổ đông

Tình huống thực tế Quyền của cổ đông Căn cứ pháp lý
Bán tài sản lớn: Công ty Cổ phần X quyết định bán một tài sản có giá trị 40% tổng tài sản của công ty (cao hơn mức 35% quy định trong Luật, giả sử Điều lệ công ty không quy định tỷ lệ khác). Quyết định này phải được ĐHĐCĐ thông qua bằng biểu quyết (trừ trường hợp Điều lệ quy định tỷ lệ khác). Điều 138 Khoản 2 Điểm d.
Kiểm tra sổ sách: Nhóm cổ đông sở hữu 6% cổ phần phổ thông nghi ngờ có giao dịch bất thường và muốn kiểm tra sổ kế toán của công ty. Nhóm cổ đông này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và các hợp đồng phải thông qua HĐQT. Điều 115 Khoản 2 Điểm a.
Quyền hoàn lại vốn: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại muốn rút vốn theo các điều kiện đã ghi trên cổ phiếu. Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần theo các điều kiện được ghi trên cổ phiếu và Điều lệ công ty. Điều 118 Khoản 1.
Trách nhiệm người quản lý: Giám đốc công ty Cổ phần Y lạm dụng chức vụ để chuyển hợp đồng có lợi sang công ty riêng của mình. Cổ đông sở hữu ít nhất 1% cổ phần phổ thông có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại cho công ty. Điều 166 Khoản 1 Điểm c.
Quốc hội Việt Nam đã quyết định áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ uống có đường, bắt đầu từ năm 2027.

Quốc hội Việt Nam đã quyết định áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ uống có đường, bắt đầu từ năm 2027.

Chi tiết cụ thể như sau:

  • Đối tượng chịu thuế: Nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
  • Lộ trình thuế suất:
    • Từ năm 2027: Mức thuế suất là 8%.
    • Từ ngày 1/1/2028: Mức thuế suất tăng lên 10%.
  • Các sản phẩm được miễn thuế:
    • Nước trái cây tự nhiên.
    • Nước dừa.
    • Các sản phẩm từ sữa.
    • Thực phẩm dạng lỏng dùng với mục đích dinh dưỡng.

Quyết định này là một phần của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi), sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuẩn nhất 2025

Hiện tại, việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở Việt Nam vẫn đang áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC). Chưa có văn bản pháp luật nào ban hành Luật Thuế TNCN mới.

Cách tính thuế TNCN sẽ phụ thuộc vào đối tượng nộp thuế và loại thu nhập. Dưới đây là các trường hợp phổ biến:

 

I. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG:

Đây là trường hợp phổ biến nhất và được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Công thức chung là:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Để tính được Thuế TNCN phải nộp, bạn cần xác định các yếu tố sau:

  1. Tổng thu nhập: Là toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế.

  2. Các khoản thu nhập được miễn thuế: Bao gồm một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định, tiền ăn trưa, tiền phụ cấp điện thoại, tiền công tác phí, v.v. (theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn).

  3. Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế

  4. Các khoản giảm trừ: Đây là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, bao gồm:

    • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: Hiện tại là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
    • Giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc: Hiện tại là 4,4 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc. (Điều kiện người phụ thuộc được giảm trừ theo quy định pháp luật).
    • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định.
    • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: (nếu có và đáp ứng điều kiện).
  5. Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Sau khi có Thu nhập tính thuế, bạn sẽ áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp.

 

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

(Trong đó TNTT là Thu nhập tính thuế)

II. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DƯỚI 03 THÁNG HOẶC KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG:

Nếu có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả.

  • Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 10%

Tuy nhiên, cá nhân có thể làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện (chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập tại một đơn vị và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh không tới mức phải nộp thuế) để tạm thời chưa khấu trừ thuế.

III. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20%

IV. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

• Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN (%)
• – Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0.5%
• – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu: 2%
• – Sản xuất, vận tải, dịch vụ có nguyên liệu: 1.5%
• – Hoạt động khác: 1%
V. CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN
• Thuế TNCN = Giá trị chuyển nhượng × 0,1%
• Không cần biết lãi – lỗ.
VI. CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
• Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%
• Miễn thuế nếu là nhà đất duy nhất.
VII. ĐẦU TƯ VỐN (lãi, cổ tức…)
• Thuế TNCN = Thu nhập từ đầu tư vốn × 5%
VIII. BẢN QUYỀN, NHƯỢNG QUYỀN
• Thuế TNCN = Thu nhập × 5%
IX. TRÚNG THƯỞNG
• Thuế TNCN = (Thu nhập – 10 triệu đồng) × 10%
• Miễn phần ≤ 10 triệu đồng/lần.
X. THỪA KẾ, QUÀ TẶNG
• Thuế TNCN = (Giá trị tài sản – 10 triệu đồng) × 10%
XI. CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
• Thuế TNCN = Tổng thu nhập chịu thuế × 20%
• Không áp dụng giảm trừ hay biểu lũy tiến
Cần chuẩn bị gì khi xóa bỏ thuế khoán của hộ kinh doanh

Khi việc xóa bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh chính thức có hiệu lực (theo Nghị quyết 68-NQ/TW dự kiến chậm nhất vào năm 2026), các hộ kinh doanh tại Việt Nam cần chủ động chuẩn bị kỹ lưỡng để thích ứng với phương pháp quản lý và nộp thuế mới. Dưới đây là những việc cần chuẩn bị:

1. Nâng cao nhận thức và kiến thức về thuế:

  • Tìm hiểu kỹ các văn bản pháp luật mới: Nghiên cứu Nghị quyết 68-NQ/TW và các văn bản hướng dẫn thi hành của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính về việc xóa bỏ thuế khoán và các phương pháp tính thuế thay thế.
  • Xác định phương pháp tính thuế mới áp dụng cho mình: Tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề và doanh thu, hộ kinh doanh cần xác định phương pháp tính thuế GTGT và TNCN sẽ được áp dụng (ví dụ: kê khai theo phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp trên doanh thu…).
  • Tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về thuế: Chủ động tham gia các chương trình tập huấn do cơ quan thuế hoặc các tổ chức liên quan tổ chức để được hướng dẫn cụ thể về các quy định mới và cách thực hiện.
  • Cập nhật thông tin thường xuyên: Theo dõi các thông báo, hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế trên website, cổng thông tin điện tử hoặc các kênh truyền thông chính thống.

2. Tổ chức lại hệ thống kế toán và hóa đơn, chứng từ:

  • Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán: Bắt đầu hoặc củng cố hệ thống sổ sách kế toán để ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (doanh thu, chi phí, mua bán hàng hóa, dịch vụ…).
  • Tìm hiểu và áp dụng hóa đơn điện tử: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định (nếu thuộc đối tượng bắt buộc hoặc lựa chọn sử dụng). Điều này bao gồm việc lựa chọn nhà cung cấp, đăng ký sử dụng, phát hành và quản lý hóa đơn điện tử.
  • Lưu trữ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Thu thập, lưu trữ đầy đủ và hợp lệ các hóa đơn đầu vào (mua hàng hóa, dịch vụ) và hóa đơn đầu ra (bán hàng hóa, dịch vụ) để làm căn cứ kê khai thuế (đặc biệt là thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
  • Cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán: Đối với các hộ kinh doanh có quy mô lớn hoặc nghiệp vụ phức tạp, việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp quản lý dễ dàng, chính xác và tiết kiệm thời gian hơn.

3. Chuẩn bị về nguồn lực:

  • Đào tạo nhân viên (nếu có): Nếu có nhân viên phụ trách kế toán, cần đảm bảo họ được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết về các quy định thuế mới và nghiệp vụ kế toán.
  • Tuyển dụng nhân sự kế toán (nếu cần): Đối với các hộ kinh doanh có quy mô lớn hơn, việc có nhân viên kế toán chuyên trách có thể trở nên cần thiết.
  • Tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại tìm kiếm sự tư vấn từ các công ty dịch vụ kế toán, tư vấn thuế để được hỗ trợ.
  • Đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ: Chuẩn bị máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết cho việc lập hóa đơn điện tử, quản lý sổ sách kế toán.

4. Thay đổi tư duy và thói quen kinh doanh:

  • Chấp nhận sự minh bạch: Việc chuyển sang kê khai thuế theo thực tế đòi hỏi sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh cần sẵn sàng cung cấp thông tin chính xác cho cơ quan thuế.
  • Xây dựng kế hoạch tài chính bài bản hơn: Việc theo dõi doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế một cách chặt chẽ sẽ giúp hộ kinh doanh quản lý tài chính hiệu quả hơn.
  • Chủ động thích ứng: Sẵn sàng thay đổi quy trình hoạt động kinh doanh để phù hợp với các yêu cầu mới về thuế.

Tóm lại, việc xóa bỏ thuế khoán là một sự thay đổi lớn, đòi hỏi các hộ kinh doanh phải có sự chuẩn bị toàn diện về kiến thức, hệ thống kế toán, nguồn lực và tư duy. Việc chủ động chuẩn bị ngay từ bây giờ sẽ giúp hộ kinh doanh dễ dàng thích ứng và tuân thủ các quy định thuế mới, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững.

Nghị quyết 68-NQ/TW về việc xóa bỏ thuế khoán của hộ kinh doanh

Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị ban hành ngày 04 tháng 5 năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân đã chính thức đưa ra chủ trương xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026. Đây là một nội dung quan trọng trong tổng thể các giải pháp nhằm hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển minh bạch và lành mạnh của khu vực kinh tế tư nhân.

Nội dung chi tiết về việc xóa bỏ thuế khoán:

  • Mục tiêu: Nghị quyết đặt ra mục tiêu xóa bỏ hình thức thuế khoán nhằm tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, thu hẹp sự chênh lệch với các loại hình doanh nghiệp khác, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và khuyến khích chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên mô hình doanh nghiệp.
  • Thời hạn thực hiện: Chậm nhất đến năm 2026, hình thức thuế khoán sẽ bị xóa bỏ trên phạm vi toàn quốc.
  • Giải pháp hỗ trợ: Để hỗ trợ quá trình chuyển đổi này, Nghị quyết cũng đề ra các giải pháp đồng bộ:
    • Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý: Điều chỉnh các quy định liên quan đến kinh doanh cá thể, tạo điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán tương đồng với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
    • Đẩy mạnh số hóa: Minh bạch hóa và đơn giản hóa thủ tục tuân thủ về thuế, kế toán, bảo hiểm thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Hỗ trợ miễn phí: Cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, các khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự và pháp luật cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.
    • Tăng cường tiếp cận tài chính: Thực hiện hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, tạo điều kiện cho hộ kinh doanh tiếp cận các sản phẩm tài chính, ưu tiên các đối tượng là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế và vùng sâu, vùng xa.

Việc xóa bỏ thuế khoán là một bước đi tiến bộ và cần thiết, mang lại nhiều ý nghĩa tích cực cho cả nền kinh tế và bản thân các hộ kinh doanh:

  • Tạo sự công bằng và minh bạch: Thuế khoán, với mức nộp cố định dựa trên ước tính, thường không phản ánh đúng thực tế doanh thu và lợi nhuận của hộ kinh doanh, dễ dẫn đến tình trạng trốn thuế hoặc bất bình đẳng giữa các hộ. Việc chuyển sang các hình thức kê khai và nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế sẽ đảm bảo sự công bằng hơn trong nghĩa vụ thuế.
  • Thúc đẩy sự phát triển bền vững của kinh tế tư nhân: Việc minh bạch hóa hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế sẽ giúp các hộ kinh doanh hoạt động bài bản hơn, có trách nhiệm hơn với nhà nước, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và lâu dài.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Cơ quan thuế sẽ có thông tin chính xác hơn về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, từ đó quản lý thuế hiệu quả hơn, giảm thiểu tình trạng thất thu ngân sách.
  • Khuyến khích chuyển đổi lên doanh nghiệp: Việc yêu cầu ghi chép sổ sách, sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện các thủ tục kế toán tương tự doanh nghiệp sẽ giúp hộ kinh doanh làm quen với môi trường quản lý chuyên nghiệp, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Hỗ trợ quá trình số hóa nền kinh tế: Việc khuyến khích sử dụng các nền tảng số và phần mềm kế toán sẽ góp phần vào quá trình chuyển đổi số của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí tuân thủ cho hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, việc xóa bỏ thuế khoán cũng đặt ra những thách thức nhất định:

  • Tăng gánh nặng hành chính: Các hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ nhỏ lẻ, có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định mới.
  • Yêu cầu về năng lực quản lý: Nhiều hộ kinh doanh có thể thiếu kiến thức và kỹ năng về kế toán, thuế và quản lý tài chính để đáp ứng các yêu cầu mới.
  • Khả năng tiếp cận công nghệ: Việc áp dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm kế toán có thể là một rào cản đối với các hộ kinh doanh ở vùng sâu, vùng xa hoặc có điều kiện kinh tế khó khăn.

Để đảm bảo việc xóa bỏ thuế khoán diễn ra thành công và hiệu quả, việc triển khai các giải pháp hỗ trợ của Nghị quyết là vô cùng quan trọng. Cơ quan nhà nước cần có lộ trình thực hiện rõ ràng, các chính sách hỗ trợ thiết thực và hiệu quả, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn để các hộ kinh doanh hiểu rõ và chủ động thích ứng với sự thay đổi này.

Hộ kinh doanh cần phải làm gì khi xóa bỏ thuế khoán?

Nếu việc xóa bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh (Dự kiến trong năm 2026), các hộ kinh doanh cần phải chuẩn bị và thực hiện một số công việc quan trọng để tuân thủ các quy định thuế mới. Dưới đây là các bước và hành động cụ thể mà hộ kinh doanh cần lưu ý:

1. Nắm vững thông tin và quy định mới:

  • Theo dõi thông báo chính thức: Thường xuyên cập nhật thông tin từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương, các phương tiện truyền thông chính thống về các văn bản pháp luật mới liên quan đến việc xóa bỏ thuế khoán và phương pháp tính thuế thay thế.
  • Tìm hiểu chi tiết về phương pháp tính thuế mới: Xác định phương pháp tính thuế nào sẽ được áp dụng thay thế (ví dụ: kê khai theo doanh thu thực tế, thuế suất cố định trên doanh thu, hoặc các hình thức khác). Tìm hiểu rõ về cách xác định doanh thu, chi phí được trừ (nếu có), và các loại thuế phải nộp (ví dụ: thuế giá trị gia tăng – GTGT, thuế thu nhập cá nhân – TNCN).

2. Tổ chức hệ thống kế toán và hóa đơn, chứng từ:

  • Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán: Nếu trước đây không yêu cầu hoặc thực hiện đơn giản, hộ kinh doanh cần thiết lập hệ thống sổ sách kế toán bài bản để ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm doanh thu, chi phí, mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Thực hiện việc lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới (nếu có). Lưu trữ đầy đủ các hóa đơn đầu vào, đầu ra và các chứng từ liên quan để phục vụ cho việc kê khai thuế.
  • Cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán: Đối với các hộ kinh doanh có quy mô lớn hơn hoặc có nhiều nghiệp vụ phức tạp, việc sử dụng phần mềm kế toán có thể giúp quản lý dễ dàng và chính xác hơn.

3. Thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định mới:

  • Đăng ký thay đổi phương pháp tính thuế (nếu cần): Liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi phương pháp tính thuế từ thuế khoán sang phương pháp mới.
  • Lập tờ khai thuế: Thực hiện lập tờ khai thuế GTGT, TNCN (nếu có) theo kỳ (tháng, quý hoặc năm) theo đúng quy định và nộp cho cơ quan thuế.
  • Nộp thuế đúng thời hạn: Thực hiện nộp số tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định để tránh bị phạt.

4. Nâng cao kiến thức và kỹ năng về thuế:

  • Tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về thuế: Cơ quan thuế thường tổ chức các buổi tập huấn để hướng dẫn người nộp thuế về các quy định mới. Hộ kinh doanh nên tham gia để cập nhật kiến thức.
  • Tìm hiểu thông tin trên trang web của cơ quan thuế: Trang web của Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật và hướng dẫn về thuế.
  • Tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế: Nếu cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục thuế mới, hộ kinh doanh có thể tìm đến các công ty tư vấn thuế để được hỗ trợ.

5. Chuẩn bị cho việc kiểm tra, thanh tra thuế:

  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Đảm bảo lưu trữ đầy đủ và khoa học các sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh và việc kê khai nộp thuế.
  • Nắm rõ quyền và nghĩa vụ khi cơ quan thuế kiểm tra: Tìm hiểu về quy trình kiểm tra, thanh tra thuế để phối hợp tốt với cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Tóm lại, việc xóa bỏ thuế khoán đòi hỏi hộ kinh doanh phải thay đổi tư duy và phương pháp quản lý tài chính, kế toán một cách nghiêm túc hơn. Việc chủ động tìm hiểu, chuẩn bị và tuân thủ các quy định thuế mới sẽ giúp hộ kinh doanh hoạt động ổn định và tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến thuế.

Xóa bỏ thuế khoán trong năm 2026?

Việc xóa bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh là một chủ trương mang tính bước ngoặt, được đánh giá là đúng đắn và phù hợp với xu thế phát triển, hướng tới sự minh bạch, công bằng và hiệu quả hơn trong quản lý thuế. Tuy nhiên, việc triển khai cũng đặt ra không ít thách thức.

Nhận xét tích cực:

  • Tăng tính minh bạch và công bằng: Thuế khoán, với mức thuế cố định, dễ dẫn đến tình trạng kê khai doanh thu không chính xác, gây thất thu cho ngân sách nhà nước và tạo ra sự bất bình đẳng giữa các hộ kinh doanh. Việc chuyển sang kê khai theo doanh thu thực tế sẽ khắc phục được nhược điểm này, đảm bảo nghĩa vụ thuế tương xứng với kết quả kinh doanh.
  • Thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển lành mạnh: Việc minh bạch hóa thuế sẽ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn, khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển bền vững và có trách nhiệm hơn với nghĩa vụ nhà nước.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Cơ quan thuế sẽ có cơ sở dữ liệu chính xác hơn về doanh thu của hộ kinh doanh, từ đó quản lý thuế hiệu quả hơn và giảm thiểu tình trạng “đi đêm”, thỏa thuận ngầm về mức thuế.
  • Tạo điều kiện chuyển đổi lên doanh nghiệp: Việc yêu cầu ghi chép sổ sách, sử dụng hóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh làm quen với các quy trình quản lý tài chính bài bản, tạo tiền đề cho việc chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp trong tương lai.
  • Ứng dụng công nghệ vào quản lý thuế: Việc thúc đẩy sử dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm kế toán sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục kê khai, nộp thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý.

Thách thức và lo ngại:

  • Tăng gánh nặng hành chính và chi phí: Việc chuyển sang kê khai thuế có thể đòi hỏi hộ kinh doanh phải thực hiện nhiều thủ tục kế toán, hóa đơn, chứng từ phức tạp hơn, đặc biệt đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, trình độ quản lý còn hạn chế. Điều này có thể làm tăng chi phí hoạt động và thời gian tuân thủ.
  • Khả năng đáp ứng của hộ kinh doanh: Nhiều hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng các công cụ như hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán, cũng như thiếu kiến thức và kỹ năng về kế toán, thuế.
  • Vấn đề VAT đầu vào: Các hộ kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, ăn uống có thể gặp khó khăn trong việc thu thập hóa đơn VAT đầu vào từ các nhà cung cấp nhỏ lẻ, hộ nông dân, dẫn đến tăng chi phí và phức tạp trong kê khai.
  • Lo ngại về sự xáo trộn trong hoạt động kinh doanh: Việc thay đổi phương thức nộp thuế có thể tạo ra sự không ổn định trong hoạt động tài chính của hộ kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi.

Để việc xóa bỏ thuế khoán thành công, cần có:

  • Lộ trình triển khai phù hợp: Cần có lộ trình rõ ràng, từng bước, với sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý, công nghệ và thông tin tuyên truyền.
  • Sự hỗ trợ toàn diện từ cơ quan quản lý: Cần có các chính sách hỗ trợ về đào tạo, tư vấn, cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán cho hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ nhỏ và siêu nhỏ.
  • Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên: Cần có sự phối hợp giữa cơ quan thuế, các bộ ngành liên quan, các tổ chức xã hội và cộng đồng doanh nghiệp để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi.

Tóm lại, việc xóa bỏ thuế khoán là một bước đi cần thiết và đúng hướng để hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế, tạo môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch hơn. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và sự hỗ trợ tích cực từ các cơ quan quản lý, cũng như sự chủ động thích ứng của chính các hộ kinh doanh.

Điều 420 Bộ Luật Hình sự 2015: Tội Ngược Đãi Tù Binh, Hàng Binh

Điều 420 Bộ Luật Hình sự 2015: Tội Ngược Đãi Tù Binh, Hàng Binh

Điều 420 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về tội ngược đãi tù binh, hàng binh như sau:

“Người nào trong chiến tranh hoặc xung đột vũ trang mà ngược đãi, hành hạ hoặc có hành vi khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của tù binh, hàng binh, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”

Chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích từng khía cạnh của điều luật này.

Yếu tố cấu thành tội phạm

Để cấu thành tội ngược đãi tù binh, hàng binh theo Điều 420, cần phải có đủ các yếu tố sau:

  • Chủ thể của tội phạm: Là người có trách nhiệm quản lý, canh giữ hoặc có liên quan đến việc đối xử với tù binh, hàng binh.
  • Khách thể của tội phạm: Là thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của tù binh, hàng binh.
  • Hành vi phạm tội: Bao gồm các hành vi ngược đãi, hành hạ hoặc các hành vi khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của tù binh, hàng binh.
  • Thời gian và bối cảnh phạm tội: Hành vi phải diễn ra trong chiến tranh hoặc xung đột vũ trang.

Phân tích các hành vi phạm tội

Điều luật liệt kê một số hành vi cụ thể như ngược đãi, hành hạ. Tuy nhiên, cụm từ “hoặc có hành vi khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm” mở rộng phạm vi của tội phạm này, bao gồm bất kỳ hành vi nào vi phạm các quyền cơ bản của tù binh, hàng binh được bảo vệ bởi luật pháp quốc tế.

Ví dụ, hành vi bỏ đói, không cung cấp nước uống đầy đủ, không chăm sóc y tế khi bị bệnh, hoặc lăng mạ, sỉ nhục tù binh, hàng binh đều có thể cấu thành tội này.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một người lính canh gác tại trại giam tù binh liên tục đánh đập, hành hạ một tù binh vì nghi ngờ người này là gián điệp. Hành vi này cấu thành tội ngược đãi tù binh theo Điều 420.

Ví dụ 2: Trong một trại giam, các tù binh bị buộc phải làm việc quá sức, trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt và không được cung cấp đủ thức ăn, nước uống. Hành vi này cũng có thể cấu thành tội ngược đãi tù binh, hàng binh, đặc biệt nếu nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của các tù binh.

Bình Luận Khoa Học về Điều 420 và Luật Pháp Quốc Tế

Điều 420 Bộ Luật Hình sự 2015 phù hợp với các quy định của luật pháp quốc tế về bảo vệ tù binh, hàng binh, đặc biệt là Công ước Geneva năm 1949 về đối xử với tù binh chiến tranh. Các công ước này cấm mọi hành vi ngược đãi, hành hạ hoặc xúc phạm nhân phẩm của tù binh, hàng binh.

Việc nội luật hóa các quy định này vào luật hình sự quốc gia là một bước quan trọng để đảm bảo rằng Việt Nam thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quốc tế của mình và trừng phạt thích đáng những hành vi vi phạm.

Tầm quan trọng của việc bảo vệ tù binh, hàng binh

Bảo vệ tù binh, hàng binh không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là một vấn đề đạo đức. Việc đối xử nhân đạo với những người đã bị tước đoạt tự do là một biểu hiện của văn minh và nhân văn. Nó cũng góp phần xây dựng hình ảnh tốt đẹp của quốc gia trên trường quốc tế.

Kết Luận

Điều 420 Bộ Luật Hình sự 2015 đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của tù binh, hàng binh trong các cuộc chiến tranh hoặc xung đột vũ trang. Việc hiểu rõ và áp dụng chính xác điều luật này là trách nhiệm của mọi công dân, đặc biệt là những người có trách nhiệm liên quan đến việc quản lý và đối xử với tù binh, hàng binh. Hi vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và cái nhìn sâu sắc về tội ngược đãi tù binh, hàng binh.

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật