Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sở hữu chung của cộng đồng

Điều 211. Sở hữu chung của cộng đồng

1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.

2. Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

3. Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

0.0 sao của 0 đánh giá

Bài viết liên quan

Luật hóa quy định cấm mua bán bào thai để phòng ngừa, ngăn chặn từ sớm tội phạm mua bán người

Hiện nay, tình trạng mua bán bào thai, thai nhi đang dần xuất hiện và có dấu hiệu gia tăng với những thủ đoạn phức tạp, đường dây có tổ chức. Đây được coi là hành vi vô nhân đạo, đi ngược lại với thuần phong mỹ tục và công ước quốc tế về quyền của trẻ em. Tuy nhiên, việc ngăn chặn tình trạng trên còn gặp nhiều khó khăn, dù đã có những điều luật liên quan đến việc tội danh mua bán bào thai như điều 187 bộ luật hình sự quy định về việc tổ chức mang thai hộ với mục đích thương mại hay điều 151 bộ luật hình sự xử lý hành vi mua bán người dưới 16 tuổi. Chia sẻ với báo điện tử VOV, Luật sư Trần Tuấn Anh nêu lên quan điểm, về mặt bản chất vẫn tồn tại khoảng trống pháp lý giữa những điều luật trên do sự thiếu nhất quán trong khái niệm về quyền của thai nhi trong các bộ luật dẫn đến chưa có quy phạm pháp luật, khung pháp lý rõ ràng cho sự hình thành thai nhi gây nên sự khó khăn trong quá trình xử lý. Theo Luật sư, cần có sự quy định rõ ràng  việc mua bán thai nhi là một tội riêng cũng như phải thực hiện sửa đổi đồng bộ hệ thống pháp luật quy định rõ hơn về quyền của thai nhi cũng như trách nhiệm của những người xâm phạm, sửa đổi bổ sung những quy định về vấn đề mang thai hộ mang mục đích nhân đạo nhằm tạo sự phòng ngừa, ngăn chặn , giáo dục và răn đe, tránh tạo kẽ hở để những sự việc như trên có cơ hội xảy ra.

Nghe thêm những chia sẻ tại đây 

Điều 47 Bộ luật dân sự 2015

Chi tiết điều 47, Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 47: Người được giám hộ

1. Người được giám hộ bao gồm:

a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

c) Người mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH một thành viên

Câu hỏi: 

Công ty tôi có trụ sở tại Hà Nội, do nhu cầu thay đổi nhân sự, chúng tôi muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật. Luật sư cho tôi hỏi chúng tôi cần những giấy tờ gì và giải quyết trong bao lâu? Công ty chúng tôi là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh bạch và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, Luật sư xin trả lời tư vấn cho bạn như sau:

Công ty bạn đặt trụ sở tại Hà Nội, nên cơ quan giải quyết là Phòng Đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội

Trình tự thực hiện :

  1. Doanh nghiệp có trách nhiệm hực hiện việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  2. Cán bộ tiếp nhận của sở kế hoạch đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đã có đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì tiếp nhận và nhập thông tin về hồ sơ vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
  3. Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận thì người đại diện nộp hồ sơ cho doanh nghiệp lên nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hồ sơ :

+ Thông báo thay đổi người dại diện theo pháp luật.

+ Kèm theo thông báo có Quyết định bằng văn bản của chủ sở hữu công ty về việc đổi thay đổi người đại diện theo pháp luật (Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty)

Trong trường hợp người thay đổi không phải là nhân viên công ty thì kèm theo 

+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc mới của chủ sở hữu ( người đại diện mới)

+ Hợp đồng lao động ký kết giữa công ty và người đại diện pháp luật mới 

Bản sao các loại giấy tờ của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty gồm có:

– Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam.

– Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, gồm: Hộ chiếu Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài

. – Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

– Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

+ Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ nếu ko phải chính người đại diện theo pháp luật cũ của công ty đi nộp hồ sơ và giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền đó

Số lượng : 01 bộ hồ sơ

Thời hạn giải quyết : 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Kết quả : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới 

Mọi ý kiến thắc mắc và cần hỗ trợ bạn vui lòng liên hệ qua hotline 19006232 hoặc qua số điện thoại 0987.892.333

để được giải đáp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản

Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Nhanh Chóng, Uy Tín Cùng Luật Minh Bạch

Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh và muốn hiện thực hóa nó bằng việc thành lập doanh nghiệp? Luật Minh Bạch với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, tự hào là đối tác tin cậy của hàng nghìn khách hàng trên cả nước. Chúng tôi cung cấp dịch vụ thủ tục thành lập doanh nghiệp trọn gói, giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí. (xem thêm…)

Thêm 5 loại đất dù có vướng mắc vẫn được cấp sổ đỏ từ ngày 3/3

Theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014 mà đã ở ổn định trên diện tích đó thì vẫn được cấp sổ đỏ.

Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 3/3 cho phép việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ mở rộng thêm 5 trường hợp sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014, đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp sau:

– Sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng mà nay đất đó không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, cũng không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông, không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác

– Đang sử dụng đất lấn, chiếm thuộc quy họach bị UBND cấp tỉnh thu hồi, nhưng được Ban Quản lý rừng xem xét giao khoán hoặc đã lấn, chiếm và nay đang dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nhà ở và không thuộc quy họach bảo vệ và phát triển rừng

– Lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng đã có nhà ở và sử dụng đất ổn định trước 15/10/1993.

2. Được giao đất không đúng thẩm quyền

Nếu người đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất đựơc giao không đúng thẩm quyền trước 1/7/2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy họach nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Đối với diện tích đất tăng thêm so với Giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

Văn phòng đăng ký đất đai phải xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

4. Đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau

Nếu chung cư kết hợp với văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại, nếu chủ đầu tư có nhu cầu và có đủ điều kiện thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại thuộc sở hữu của chủ đầu tư.

5. Đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa chuyển quyền

Trường hợp đang sử dụng đất thuộc nhóm: nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước 1/1/2008, đất chuyển nhượng, tặng cho từ 1/1/2008 đến trước 1/7/2014 mà có giấy về quyền sử dụng đất hoặc đất thừa kế có quyền sử dụng trước 1/7/2014. Cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất.

Tư vấn tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.

Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là một trong các tội về xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân được quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự. Trong thực tế cuộc sống hiện nay, tội phạm này ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Hãy cùng luật sư đi tìm hiểu về vấn đề này.

bat-giu-nguoi-trai-phap-luat

Ảnh minh họa (internet)

Điều 123 BLHS 1999 sửa đổi 2009 quy định tội bắt, giữ hoặc giam  người trái pháp luật

“1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  4. c) Đối với người thi hành công vụ;
  5. d) Phạm tội nhiều lần;

đ) Đối với nhiều người.

  1. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.
  2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm”.

Dấu hiệu pháp lý

– Khách thể của tội phạm:

Tội bắt giữ hoặc giam người trái pháp luật xâm phạm vào quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Việc bắt, giữ hoặc giam người liên quan trực tiếp đến thân thể, quyền tự do của công dân, uy tín chính trị, danh dự của họ. Vì vậy, các hoạt động này được quy định chặt chẽ trong Bộ luật tố tụng hình sự 2003 như: việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam (Điều 80); việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp (Điều 81); việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã (Điều 82). Do đó, hành vi bắt,giữ hoặc giam người trái pháp luật còn xâm phạm những quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2003.

-Mặt khách quan của tội phạm: đều luật quy định ba tội với ba hành vi sau đây:

+ Hành vi bắt người trái pháp luật.

+ Hành vi giữ người trái pháp luật.

+ Hành vi giam người trái pháp luật.

Các hành vi đều là các hành vi xâm phạm quyền tự do thân thể của người khác nhưng khác nhau ở hình thức thể hiện. Tính trái pháp luật nói trong điều luật này là không đúng về thẩm quyền, không có căn cứ, không theo trình tự thủ tục mà pháp luật quy định trong việc bắt, giữ hoặc giam người.

Tuy nhiên, hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật rất đa dạng và mức độ nguy hiểm cho xã hội cũng ở mức khác nhau nên chỉ xử lý về hình sự đối với các hành vi sau đây:

+ Người không có thẩm quyền mà bắt giữ hoặc giam người ( Trừ trường hợp bắt người phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã).

+ Người có thẩm quyền nhưng lại bắt giữ hoặc giam người không có căn cứ pháp luật.

Cùng với các hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật thì tùy từng trường hợp có thể xử lý thêm về các tội khác nếu có như tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 104 Bộ luật hình sự) hay tội dùng nhục hình Điều 298 Bộ luật hình sự). Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội thực hiện những hành vi khách quan nêu trên.

– Chủ quan:

Là lỗi cố ý (trực hoặc gián tiếp). Mục đích không là dấu hiệu bắt buộc nhưng thực tế, việc bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật vì động cơ xấu thường bị xử nặng. Nếu việc bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là vì lợi ích chung thì chỉ bị xử lý hành chính. Trường hợp vì nghiệp vụ non kém mà bắt, giữ hoặc giam người không đúng pháp luật thì cũng không cấu thành tội này.

– Chủ thể: bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định. Tuy nhiên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều này.

* Hình phạt

1.Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm                     A) Có tổ chức;

B) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

C) Đối với người thi hành công vụ

D) Phạm tội nhiều lần;

Đ) Đối với nhiều người.

3.Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm;

4.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.

Theo Bộ luật hình sự 2015 (sắp có hiệu lực) Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 157 với nhiều điểm mới,tăng khung hình phạt cao nhất là 12 năm tù.

Trân trọng!

Hướng dẫn giải quyết chế độ hưu trí đối với cán bộ nghỉ hưu

Vừa qua, BHXH Việt Nam có Công văn số 3492/BHXH-CSXH hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân về việc giải quyết chế độ hưu trí cho cán bộ nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP.

Theo đó, ngày 13/6/2016, Bộ LĐ-TB&XH có Công văn số 2131/LĐTBXH-BHXH hướng dẫn về thời điểm hưởng lương hưu đối với cán bộ nghỉ hưu theo Nghị định số26/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội.

Công văn của Bộ LĐ-TB&XH nêu rõ: Theo quy định tại Điểm e, Khoản 1 của Nghị định 26/2015/NĐ-CP, đối với cán bộ cấp xã công tác tại nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên; cán bộ cấp xã có thời gian tham gia quân đội, công an và được Nhà nước tặng thưởng huân chương, huy chương các loại nếu còn thiếu thời gian đóng BHXH từ 2,5 năm (30 tháng) trở xuống mới đủ thời gian đóng BHXH 20 năm, thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH một lần cho thời gian còn thiếu để thực hiện chế độ hưu trí.

Đối với cán bộ thuộc diện nêu trên đã được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí, thì việc đóng BHXH một lần cho thời gian còn thiếu để thực hiện chế độ hưu trí thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý cán bộ và do ngân sách nhà nước đảm bảo. Do vậy, thời điểm hưởng lương hưu của các cán bộ này là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ hưu do cơ quan quản lý cán bộ lập

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu ?

Câu hỏi :

Xin chào Luật sư. Hiện tại, tôi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục nhưng tôi không biết phải nộp hồ sơ ở đâu ? Mong Luật sư giúp đỡ. 

Trả lời : 

Căn cứ theo Điểm a, Khoản 1, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015  quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn như sau :

“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

  1. a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;”

 đồng thời Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cũng quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ theo đó, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân; Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn.

Như vậy, trong trường hợp này, khi muốn ly hôn đơn phương thì nguyên đơn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bị đơn cư trú (có thể là đăng ký tạm trú hoặc có hộ khẩu thường trú) hoặc nơi làm việc. Người khởi kiện chỉ cần biết hộ khẩu thường trú của người bị khởi kiện hiện đang ở đâu thì có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Tòa án nơi vợ/chồng đăng ký hộ khẩu thường trú để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho bạn.

Trên đây là quan điểm trả lời của Luật Minh Bạch. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể hơn, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Chơi tiền ảo ‘chui’ rủi ro như đánh bạc, trắng tay trong ít phút

Mặc dù tiền ảo chưa được pháp luật Việt Nam công nhận, nhiều nhà đầu tư vẫn lao vào thị trường với hy vọng làm giàu nhanh chóng. Tuy nhiên, thực tế lại cho thấy nhiều người đã mất trắng tài sản chỉ trong chớp mắt do bị hacker tấn công, mua phải “coin rác” hoặc rơi vào bẫy lừa đảo. Điều này chứng minh ể quản lý các loại tiền ảo vô cùng phức tạp này, cần phải có một sàn giao dịch tiền ảo ở trong nước, được pháp luật chấp nhận, do Nhà nước điều hành để đưa ra những chế tài hợp lý. Theo luật sư Trần Tuấn Anh – Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch, thời gian trước đây, Việt Nam chậm ban hành văn bản pháp lý liên quan đến quản lý giao dịch tiền số, nhưng với thế giới, đây lại là một kênh đầu tư khá “màu mỡ”. Vì vậy, hiện diễn ra một thực tế là mặc dù pháp luật Việt Nam chưa thừa nhận nhưng vì nó đem lại lợi nhuận nên không thể cản được các nhà đầu tư Việt Nam tham gia thị trường này và chính vì chưa thừa nhận nên các giao dịch tiền số ở Việt Nam đều diễn ra “chui”. Và do pháp luật Việt Nam chưa công nhận các loại tiền ảo nên việc giao dịch, mua bán các loại tiền ảo trên mạng là hoàn toàn không thuộc quyền bảo hộ của pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư vì thế cần cẩn trọng khi giao dịch để tránh mất mát tài sản hoặc bị kẻ xấu lừa đảo.

Tìm hiểu thêm tại đây. 

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

 

Ngăn chặn lừa đảo qua mạng từ gốc

Theo Bộ Công an, từ năm 2020 đến 2025, cả nước xảy ra hơn 24.000 vụ lừa đảo qua mạng, gây thiệt hại gần 40.000 tỉ đồng. Riêng 8 tháng đầu năm 2025, số vụ tăng 65% so với cùng kỳ, với nhiều thủ đoạn tinh vi như giả danh công an, ngân hàng, đầu tư tiền ảo, chiếm đoạt mã OTP, deepfake và lừa đảo tình cảm. Bộ Công an nhận định nguyên nhân chính đến từ lợi nhuận lớn, hoạt động xuyên quốc gia và những lỗ hổng trong quản lý thuê bao, tài khoản ngân hàng, ví điện tử. Trong khi đó, tội phạm có thể ẩn danh trên không gian mạng nhưng không thể ẩn danh tuyệt đối về dòng tiền.

Các chuyên gia khuyến cáo người dân cần giữ “cái đầu lạnh”, không cung cấp thông tin cá nhân, OTP, không truy cập đường link lạ và không tin các dịch vụ “lấy lại tiền bị lừa”. Luật sư Trần Tuấn Anh cho rằng ngân hàng và nhà mạng phải chịu trách nhiệm lớn trong việc định danh, quản lý tài khoản và thuê bao, bởi đây là khâu then chốt để ngăn chặn lừa đảo từ gốc.

Đọc thêm tại đây.

Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0986.931.555 – Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.

Từ năm 2017, sẽ thu phí đổi CMND sang thẻ Căn cước công dân

Đây là quy định mới nổi bật tại Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ Tài chính ban hành.

Theo đó, thay vì được miễn lệ phí như hiện nay thì kể từ ngày 01/01/2017, công dân phải nộp lệ phí khi thực hiện đổi CMND 9 số, 12 số sang Căn cước công dân.

Ngoài ra, các đối tượng hiện không phải nộp lệ phí cũng bắt đầu phải nộp bao gồm:

– Công dân từ 16 tuổi trở lên làm thủ tục cấp mới thẻ Căn cước công dân;

– Công dân đổi thẻ Căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi.

Mức lệ phí áp dụng cho tất cả các trường hợp nêu trên là 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Ngoài ra theo thông tư này, một số đối tương sau được miễn lệ phí khi cấp mới thẻ Căn cước công dân, bao gồm:

– Công dân dưới 16 tuổi;

– Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và con dưới 18 tuổi của hai đối tượng này;

– Bệnh binh;

– Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;

– Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

– Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Thông tư 256/2016/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư 170/2015/TT-BTC .

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết mới nhất

video tư vấn

dịch vụ tiêu biểu

Bài viết xem nhiều

dịch vụ nổi bật